thảo luận Em tạo post này để ghi lại nhật ký tự học CCNA của mình

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề Huynnday
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
Day 7: IPv4 Addressing (Part 1)
- IP address dài 32 bits (4 bytes)
VD: 192.168.1.254 (dotted decimal) = 11000000.10101000.00000001.11111110
- /24 là 24 bits đầu đại diện cho phần mạng của địa chỉ, 8bits còn lại đại diện cho máy chủ đích
*IPv4 Address classes
1776650270686.webp

  • Tập trung vào Class A, B, C
  • D tượng trưng cho 'multicast' addresss
  • E dùng cho mục đích thử nghiệm
  • Khoảng hết thức của class A thường là 126
*Loopback Addresses
  • Nằm trong khoảng 127.0.0.0 - 127.255.255.255
  • Thường dùng để thử nghiệm 'network stack' (ngăn xếp mạng) của các thiết bị cục bộ
1776651201093.webp

  • Nếu phần máy chủ của địa chỉ toàn là 0, đó nghĩa là đó là địa chỉ mạng, là mã định danh của chính mạng đó (Network Address)
  • Địa chỉ mạng không thể gán cho một máy chủ
  • Địa chỉ mạng là địa chỉ đầu tiên của mạng, nhưng địa chỉ "CÓ THỂ SỬ DỤNG ĐẦU TIÊN" là địa chỉ cao hơn địa chỉ mạng 1 bậc. VD: 192.168.1.0/24 (Network Address) => địa chỉ có thể sử dụng: 192.1668.1.1/24
  • Địa chỉ cuối cùng của một mạng, với phần máy chủ toàn là 1, là "địa chỉ quảng bá" của mạng (Broadcast Address), Giống địa chỉ mạng thì địa chỉ này cũng không thể gán cho 1 máy chủ
=> địa chỉ cuối có thể sử dụng sẽ thấp hơn địa chỉ cuối 1 bậc.
VD: 192.168.1.255 (Broadcast Address) => địa chỉ cuối có thể sử dụng: 192.168.1.254
 
Sửa lần cuối:
Day 9: Switch Interfaces
1776914876288.webp

- Câu lệnh: "show interfaces status"
1776914987698.webp

- Câu lệnh: "interface range"
1776917417457.webp

*Full/Half Duplex
  • Half duplex: thiết bị không thể gửi và nhận dữ liệu cùng 1 thời điểm. Nếu nó đang nhận frame thì phải đợi trước khi có thể gửi được frame
  • Thiết bị được nối với hub phải vận hành ở half duplex

  • Full duplex: thiết bị có thể gửi và nhận dữ liệu cùng 1 lúc, không cần phải đợi
  • Thiết bị được nối với switch có thể vận hành ở full duplex
*CSMA/ CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection)
  • Trước khi gửi frame, thiết bị "lắng nghe" miền va chạm cho đến khi xác định các thiết bị khác không gửi frames
  • Nếu va chạm xuất hiện (có thể xảy ra do căn thời điểm kém), thiết bị sẽ gửi tín hiệu gây nhiễu để thông báo cho thiết bị khác rằng xuất hiện va chạm
  • Mỗi thiết bị sẽ đợi 1 khoảng thời gian ngẫu nhiên trước khi gửi lại frames
  • Quy trình sau đó lặp lại, với mỗi thiết bị lắng nghe để kiểm tra nếu các thiết bị khác đang gửi frames trước khi gửi frames của chính nó
*Speed/ Duplex Autonegotiation
  • Các cổng có thể chạy ở các tốc độ khác nhau (10/100 hoặc 10/100/1000) có cài đặt mặc định "speed auto" và "duplex auto"
  • Các cổng "quảng bá" khả năng cho các thiết bị lân cận và đàm phán để thiết lập tốc độ và chiều truyền dữ liệu tốt nhất mà chúng có thể đạt được

# Nếu cơ chế tự thương lượng (autonegotiation) bị vô hiệu trên thiết bị nối với switch ?
  • Tốc độ (Speed): Switch sẽ cố gắng đoán tốc độ mà các thiết bị khác đang vận hành. Nếu thất bại trong việc đoán, nó sẽ dùng tốc độ chậm nhất được hỗ trợ (VD: 10 Mbps tại cổng 10/100/1000)
  • Chiều truyền dữ liệu (Duplex):
+ Nếu tốc độ là 10 hoặc 100 Mbps, switch sẽ dùng half duplex
+ Nếu tốc độ >= 1000 Mbps sẽ dùng full duplex
*Interface Errors
1776956609422.webp

  • Runts: các frames < kích thước frame nhỏ nhất (64 bytes)
  • Giants: các frames > kích thước frame lớn nhất (1518 bytes)
  • CRC: các frames thất bại trong kiểm tra CRC ( trong Ethernet FCS trailer) (được dùng để xác định lỗi, nếu có lỗi được xác định thì số đếm sẽ tăng)
  • Frame: các frames có định dạng không đúng (dẫn tới lỗi)
  • Input errors: tổng hợp của các bộ đếm khác nhau, bao gồm cả 4 bộ đếm bên trên
Output errors: các frames mà switch cố gửi nhưng thất bại do lỗi
 
Sửa lần cuối:
Day 10: IPv4 Header
1780878739179.webp

Version field:
  • Độ dài: 4 bits = 1 nửa octet
  • Chức năng: xác định phiên bản IP đã dùng
+ IPv4 = 4 (0100)
+ IPv6 = 6 (0110)

Internet Header Length (IHL)

- Độ dài: 4 bits
* Trường cuối cùng của IPv4 header (Options) có độ dài ko ổn định, nên trường IHL đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tổng độ dài của header.
- Xác định độ dài của header theo từng đơn vị 4 byte
 

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
Huynnday,
Người trả lời cuối
nevergiveup1123,
Trả lời
30
Lượt xem
4.304
Quay lại
Lên đầu trang