kiến thức Khóa tự học IELTS đảm bảo đầu ra 7.0 từ trình độ mất gốc

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề dutchcourage
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
Buổi 1 - Likes and dislikes / Hobbies, school subjects and sports

("like" và "dislike" vừa có thể là động từ, vừa có thể là danh từ đếm được)

Download các tệp đính kèm.

Mở tệp Session 1 - Textbook.pdf và làm các bài tập

Đáp án tham khảo bài tập 1
They're in a cafeteria / food stall / restaurant.

They're at school.

They're laughing / smiling / talking / eating.

They're introducing themselves.

Phương pháp làm bài tập 2:

Nghe audio sau

Nhìn bài nghe trong quá trình nghe, đọc thầm trước audio một chút và đánh dấu lại các từ mà cách bạn đọc khác với audio bạn nghe được.

Luyện lại các từ bạn đã đánh dấu bằng Elsa Speak (bản miễn phí).

Sau đó, dựa vào nội dung bài nghe, hãy xác định tên của ba người trong bức ảnh bài 1.

Đáp án bài 2
Ryan is the man in yellow (người mặc áo vàng). He asked "Can I sit here?".
Izzy is the woman in blue. She is Ryan's sister, so she and Ryan have the same hair color.
Becky is the woman in green.

Làm tiếp bài tập 3, 4, 5
Đáp án bài 3
FTTTFF

Đáp án tham khảo bài 4
Sports and hobbies
skateboarding
ice skating
bowling

School subjects
PE
maths
history

Đáp án bài 5
Subjects
Chemistry / Science
Geography
Music
...

Hobbies
doing gymnastics
playing chess
singing
...

Mở tệp Session 1 - Vocabulary in Use.pdf và học theo hướng dẫn của video sau:


Sau đó, làm phần bài tập ở trang 2 của tệp, và xem video sau đây để chữa bài:


Mở các tệp Học bạ và tìm hiểu tên các môn học của Việt Nam trong tiếng Anh.

Tên một số bộ môn thể thao ở Việt Nam:

kéo co: tug of war
đá cầu: shuttlecock

Shuttlecock vừa là quả cầu để đá, vừa là tên môn thể thao đá cầu. Cái này cũng giống football vừa là quả bóng môn bóng đá, vừa là tên môn bóng đá. Hai môn shuttlecock và football là ví dụ của việc sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ lấy bộ phận (quả bóng, quả cầu) để chỉ toàn thể (môn thể thao đá cầu, bóng đá).

nhảy dây: rope jumping / rope skipping. Khi nói "Tôi đang nhảy dây", ta nói "I'm jumping/skipping rope".
bắn bi: marbles

Xem video sau để biết được tên các bộ môn thể thao trong Olympics 2020


Để biết tên các môn thể thao khác, một cách làm là bạn tìm trang Wikipedia tiếng Việt của môn thể thao đó, rồi chuyển sang tiếng Anh.

Mở tệp Session 1 - Vocabulary Builder.pdf

Làm bài tập 1 và 2

Đáp án bài 1
1. basketball
2. chess
3. ice hockey
4. video games
5. ice skating
6. listening to music
7. cycling
8. drama

Đáp án tham khảo bài 2
Có nhiều đáp án có thể, miễn là bạn giải thích hợp lí là bạn có thể làm điều đó một mình (on my own), ở trong nhà (at home) hoặc trong một đội (in a team). Ví dụ
I can play basketball on my own because I can practice shooting hoops on my own.
I can play chess in a team. My teammate and I can think together.
I can go cycling at home because I have a big house.

Quay lại bài tập 6, 7, 8 của tệp Session 1 - Textbook.pdf

Đáp án bài tập 6
Nhóm like: I love ..., I (quite) like ..., I'm really keen on ..., ... is great
Nhóm OK (không thích, không ghét): I don't mind ..., ... isn't bad
Nhóm don't like: I can't stand ..., I hate ..., ... is terrible.

Bài tập 7
Gửi lệnh sau cho ChatGPT để hội thoại
Hãy trở thành một học viên tiếng Anh trình độ A1 CEFR. Bạn ghét một số môn học ở trường, thích một số môn học khác, và không thấy thích hay ghét một số môn học khác. Một học viên khác có trình độ A1 CERF sẽ hỏi bạn về các môn học này. Bạn sẽ chỉ có thể sử dụng các cấu trúc sau để trả lời:
Nhóm like: I love ..., I (quite) like ..., I'm really keen on ..., ... is great
Nhóm OK (không thích, không ghét): I don't mind ..., ... isn't bad
Nhóm don't like: I can't stand ..., I hate ..., ... is terrible.
Bạn sẵn sàng chứ?

Sau đó, bạn hội thoại với vai trò là người hỏi. Sử dụng các câu hỏi dạng sau:

What is your favorite (school) subject?
What do you think of ...?
Do you like ...?

Hỏi 10 câu hỏi, có đủ ba dạng.

Sau khi thực hành xong, tạo một phiên làm việc mới với ChatGPT rồi gửi câu lệnh sau

Hãy trở thành một học viên tiếng Anh trình độ A1 CEFR. Bạn cần biết một môn học mà mình thích và một câu hỏi mình không thích. Bạn sẽ chỉ có thể sử dụng các cấu trúc sau để hỏi:
What is your favorite ...?
Do you like ...?
What do you think of ...?
Hãy hỏi lần lượt các câu hỏi để mình có thể luyện tập hội thoại với bạn.

Giờ hãy trả lời các câu hỏi của ChatGPT, sử dụng đa dạng các cấu trúc đã học.


Bài tập 8
Sử dụng câu lệnh sau để hội thoại với ChatGPT
Hãy trở thành một học viên tiếng Anh trình độ A1 CEFR. Mình và bạn cần tìm 3 sports and hobbies mà cả hai người đều thích. Bạn sẽ chỉ có thể sử dụng các cấu trúc sau để trả lời:
Nhóm like: I love ..., I (quite) like ..., I'm really keen on ..., ... is great
Nhóm OK (không thích, không ghét): I don't mind ..., ... isn't bad
Nhóm don't like: I can't stand ..., I hate ..., ... is terrible.
Bạn sẽ chỉ có thể sử dụng các cấu trúc sau để hỏi:
What is your favorite ...?
What do you think of ...?
Do you like ...?
Bạn sẵn sàng chứ?

Tổng kết
Vậy hôm nay bạn đã học được:
  • Tên một số môn thể thao, môn học, thú vui phổ biến.
  • Cách sử dụng động từ phù hợp với các môn thể thao (play, go, do)
  • Phương thức chơi thể thao: một mình - on your own, ở nhà - at home, cùng đội - in a team.
  • Địa điểm chơi các môn thể thao.
  • Hỏi và trả lời về sở thích.

Bài tập về nhà
  • Làm Session 1 - Homework.pdf
  • Làm flashcards điện tử (Anki, Quizlet) các từ vựng và cấu trúc đã học.

Với từ vựng về các môn thể thao, bạn chỉ cần chọn lọc 15 từ mà bạn nghĩ cần thiết nhất. Với các môn học, bạn chỉ cần chọn các môn nằm trong chương trình phổ thông ở Việt Nam.

Ở một mặt flashcard, bạn cần ghi một câu ví dụ chứa từ / cấu trúc cần học (đúng ngữ pháp, chính tả) và in đậm từ / cấu trúc đó. Mặt còn lại, bạn ghi nghĩa và thêm hình ảnh minh họa nếu cần.
sao link nghe nhaccuatui bị lỗi ko có tiếng vậy bác ơi
 
sao link nghe nhaccuatui bị lỗi ko có tiếng vậy bác ơi
Các link cũ bị die. Mình đã cập nhật link mới ở các bài mới, nhưng các bài cũ chưa được cập nhật

Để tải audio, các bạn vào trang VK.com | VK (https://vk.com/wall-155289243_199), rồi nhấn vào liên kết
[AUDIO 1p.] Pre-Intermediate 3ed.rar

Giải nén file này rồi tìm file tương ứng với số hiệu nằm trong ô đen của bài tập.
 
Ôi, e xem c ở bên ytb. Đâu ngờ c là 1 vozer. Cho e hỏi tầm bn buổi là hết A2 và có khoảng bn buổi cho b1 ạ

via theNEXTvoz for iPad
 
Ôi, e xem c ở bên ytb. Đâu ngờ c là 1 vozer. Cho e hỏi tầm bn buổi là hết A2 và có khoảng bn buổi cho b1 ạ

via theNEXTvoz for iPad
Hình như bạn hiểu lầm rồi. Mình chỉ mượn video của chị Chinh bằng cách chia sẻ video YouTube làm tài liệu dạy học thôi :D (hy vọng chị sẽ đồng ý vì mình làm tăng lượt xem cho các video của chị).

Còn trình độ A2 sẽ có khoảng 90 buổi, B1 có khoảng 90 buổi, B2 có khoảng 90 buổi, cộng thêm một số buổi luyện kĩ năng thi riêng biệt là thành 312 buổi.
 
Hình như bạn hiểu lầm rồi. Mình chỉ mượn video của chị Chinh bằng cách chia sẻ video YouTube làm tài liệu dạy học thôi :D (hy vọng chị sẽ đồng ý vì mình làm tăng lượt xem cho các video của chị).

Còn trình độ A2 sẽ có khoảng 90 buổi, B1 có khoảng 90 buổi, B2 có khoảng 90 buổi, cộng thêm một số buổi luyện kĩ năng thi riêng biệt là thành 312 buổi.
oh ra vậy. Dù sao đi nữa ai cũng có lợi bác ạ. Hi vọng bác ra ít nhất là hết lvA2

via theNEXTvoz for iPhone
 
Buổi 28 - Nghe quảng cáo

Chữa bài tập về nhà
Phần ngữ pháp

Kĩ thuật tìm kiếm: Hãy đặt cụm từ cần tìm trong ngoặc kép và có dấu cộng ở đầu trong Google (ví dụ như +"Many people"). Khi đó trang Google sẽ trả về các trang có nguyên văn cụm từ đó.
"Many X" và "Not many X"
  • X là danh từ đếm được.
  • Các câu ví dụ:
Many people stay.
Not many students have arrived.

Vậy khi "many X" và "not many X" là chủ ngữ, ta dùng động từ số nhiều.

"Much X" và "Not much X"
  • X là danh từ không đếm được.
  • Các câu ví dụ
Much information is available.
Not much water is left.

Vậy khi "much X" và "not much X" là chủ ngữ, ta dùng động từ số ít.

"A lot of X"
  • X vừa có thể là danh từ đếm được, vừa có thể là danh từ không đếm được
  • Các câu ví dụ:
A lot of problems are emerging.
A lot of sugar is needed.

Vậy nếu X là danh từ đếm được, ta dùng động từ số nhiều. Nếu X là danh từ không đếm được, ta dùng động từ số ít.

Do "a lot of problems" dùng động từ số nhiều, ta cũng thấy được "a lot of" là lượng từ, không phải cụm danh từ (nếu "a lot of" là cụm danh từ với danh từ chính là "lot", ta phải dùng động từ số ít).

"A few X"
  • X là danh từ đếm được
  • Câu ví dụ:
A few students are present.

Vậy khi "a few X" là chủ ngữ, ta dùng động từ số nhiều

"A little X"
  • X là danh từ không đếm được
  • Câu ví dụ:
A little time is all we need.

Vậy khi "a little X" là chủ ngữ, ta dùng động từ số ít.
Từ quan sát ở trên, ta rút ra được nguyên tắc chủ đạo cần nhớ nhất là khi X là danh từ đếm được, ta dùng động từ số nhiều (không thêm s/es), còn khi X là danh từ không đếm được, ta dùng động từ số ít (thêm s/es)

Phần Robinson Crusoe
1, The narrator had two cats, a dog, and a bird. He brought the dog and two cats from the ship.
2, He wrote to get rid of his sad thoughts and to feel less lonely.
3, The roof of the cave fell in, and it could have killed him if he was inside.
4, Reading the Bible and finding the words “I will not leave thee” helped him feel better.
5, He built a fence to keep out the hares and hung up dead birds to scare away the other birds.

Buổi lần này là về quảng cáo và các câu khẩu hiệu. Hãy luyện phát âm với Elsa Speak hai từ "advertisement" và "slogan", vì đây là hai từ mà người Việt thường phát âm sai.

Bạn có thể thấy các từ "ad" và "advert". Đây là hai từ viết tắt của "advertisement" và có tính suồng sã hơn, do đó bạn không nên dùng dạng này khi thi viết.

Hãy mở tệp Session 28 - Textbook và làm bài tập 1 bằng cách nói với ChatGPT. Hãy trả lời câu hỏi trong phần Slogans quiz bằng ngôn ngữ tự nhiên, ví dụ theo cấu trúc sau:

I think the slogan "The ultimate driving machine" is for a car.

(nói từng câu một, ChatGPT sẽ phản hồi lại là bạn đã nói đúng hay sai)

Sau đó, hãy chọn một câu khẩu hiệu bạn thích nhất và giải thích lí do bạn chọn câu khẩu hiệu đó.

Đáp án tham khảo
I think "Just do it." is the best slogan for sports clothes because it motivates the customers to just buy the products and do what they want to do now.

Một vài điểm về văn hóa mà bạn cần lưu ý

Hãy đọc phần Listening Strategy. Ta thấy trước khi vào bài nghe, ta nên đọc trước các hướng dẫn, các câu hỏi và các phương án trả lời, rồi nghĩ trước về chủ đề bài nghe và các loại từ vựng bạn có thể sắp được nghe để có thể chuẩn bị tinh thần vào bài nghe tốt hơn.

Tại sao điều này lại quan trọng? Khi làm bài nghe, não bạn phải làm nhiều việc một lúc. Bạn phải nghe được âm, biến âm thành từ, ghép các từ trong câu thành ý nghĩa mà bạn hiểu được, rồi bạn còn phải nhìn vào bài thi, đọc hiểu và so sánh những gì bạn hiểu từ bài nghe với các đáp án trả lời để chọn ra câu trả lời đúng. Người ta gọi tập hợp các công việc mà não cần làm là cognitive load. Nếu cognitive load quá lớn so với sức chịu đựng của não bạn, não bạn sẽ tự động giảm chất lượng làm một trong những công việc cần làm song song, dẫn tới hiện tượng nghe được toàn bộ bài nhưng đến lúc khoanh đáp án thì chịu, hoặc hiểu được câu hỏi trên giấy thì lại không nghe được.

Do đó, để làm bài nghe tốt hơn, bạn cần:
1, Tăng sức chịu đựng của não. Đây là điều bạn nên làm, nhưng nó sẽ cần một quá trình lâu dài.
2, Đoán trước được các chủ đề, từ vựng sắp nghe sẽ giúp bạn giảm cognitive load. Đây chính là điều bạn được khuyên trong phần Listening Strategy

Hãy làm bài tập 2. Theo bạn, trong quảng cáo bánh mì, ta nhiều khả năng nghe được loại ngôn ngữ gì?

Đáp án tham khảo
e. persuading

Mục đích của quảng cáo là để thuyết phục người xem mua một sản phẩm, dịch vụ nào đó. Các loại ngôn ngữ khác cũng có thể xuất hiện nhưng khả năng sẽ thấp hơn.

Mở tệp track_1.29.wav (để tìm tệp này, bạn hãy quay lại post #1, rồi đọc phần Hướng dẫn chung cho tất cả các buổi) và làm bài tập 3

Đáp án tham khảo

Sau đây là phần transcript của bài nghe vừa rồi. Hãy áp dụng noticing technique để kịp thời phát hiện những từ bạn phát âm sai và luyện lại các từ đó với Elsa Speak.

Hãy làm bài tập 4 bằng cách nói với ChatGPT

Đáp án
b, The advertisement is for adults because it focuses on the fact that the bread is organic and wholemeal, and children don't care about that.
c, Start the day with Hathaway.

Chúng ta sẽ đến bài tập 5. Bài này giúp các bạn chuẩn bị cho phần nghe của bài tập 6. Hãy dự đoán loại từ vựng bạn sẽ nghe được trong 4 tình huống được cho và nghĩ trước một số từ vựng thuộc loại đó. Bạn không nhất thiết phải đoán đúng.

Đáp án tham khảo
1, d
2, a / e
3, c
4, b

Ở bài tập 6, bạn cần nghe tệp track_1.30.wav và điền số thích hợp với câu mô tả. Có một câu mô tả thừa

Đáp án
1, B
2, D
3, A
4, E

Hãy nghe lại tệp track_1.30.wav và điền đuôi -ed hoặc đuôi -ing mà bạn nghe được vào chỗ trống

Đáp án

Cuối cùng, để tận dụng hết giá trị của tệp track_1.30.wav, bạn hãy áp dụng noticing technique với đoạn transcript sau đây


Hãy trả lời bài tập 8 với ChatGPT.

Chúng ta sẽ thay bài tập 9 của bài thành một bài khác. Có thể bạn đã để ý rằng tiếng Anh, đặc biệt là trong các đoạn quảng cáo, có tính lên xuống hơn so với tiếng Việt, người ta gọi đó là ngữ điệu (intonation) của tiếng Anh.

Bạn hãy xem bài học về ngữ điệu tiếng Anh ở đoạn 4:38-8:03 của video sau


Sau đó, bạn hãy luyện tập đoạn quảng cáo Diane's Donuts theo đúng ngữ điệu trong video. Mặc dù ngữ điệu đoạn quảng cáo này cường điệu hơn so với bình thường, bạn hãy yên tâm là khi nói thực, ngữ điệu của bản thân sẽ tự động bớt xuống thành bình thường. Trong trường hợp có từ nào quá khó để bạn phát âm, bạn có thể thay bằng các âm DA-da-da, cái chúng ta cần luyện tập nhất ở đây là ngữ điệu.

Đoạn quảng cáo
Have you ever tried one of Diane’s Donuts? They are so delicious. I have eaten many different kinds of donuts, from all over the country; however, I have never tasted anything, quite like Donuts made by Diane. I have been told that she uses the finest and freshest ingredients that money can buy. The best flour, the best eggs and the best milk. I am sure, that once you taste these incredible donuts, you will run and tell all of your friends.

Bài tập về nhà
1, Why did the narrator try to make pots and jars?
2, What problem did the narrator face with the boat from the ship?
3, How did the narrator make goats become tame?
4, What scared the narrator when he saw a footprint on the beach?
5, What did the narrator find inside the cave in the woods?
 
Sửa lần cuối:
Buổi 29 - Nghĩa xã hội của must, mustn't, needn't và don't have to

Chữa bài tập về nhà

Phần Workbook

Hãy áp dụng noticing technique với các phần transcript để kịp thời phát hiện các từ bạn phát âm sai và luyện cách phát âm các từ đó với Elsa Speak.

Phần Robinson Crusoe
1, To use them for cooking and storing things like broth.
2, He could not move or launch it because it was too big and heavy.
3, He caught young goats and kept them without food until they ate from his hand.
4, He thought another man might be on the island and felt afraid.
5, He found an old goat that had gone inside to die.

Ở buổi ngày hôm nay, chúng ta sẽ học về nghĩa xã hội của các modal verb (động từ khuyết thiếu) must, mustn't, needn't và don't have to. Vậy, nghĩa xã hội là gì?

Mỗi một modal verb trong tiếng Anh có hai loại nghĩa: nghĩa xã hội và nghĩa tiên đoán (còn gọi là nghĩa logic). Nghĩa xã hội được dùng để đưa ra một lời xin phép, yêu cầu, lời khuyên hay một lời gợi ý. Nghĩa tiên đoán được dùng để phán đoán, phân tích tình huống, đánh giá mức độ chắc chắn của lời nói mình đưa ra (như khi bạn đưa ra các ví dụ, kết luận, phát biểu trong bài IELTS Writing Task 2). Cần lưu ý việc phân biệt giữa nghĩa xã hội và nghĩa tiên đoán dựa vào chức năng, cách từ đó được dùng, chứ không phải dựa vào ngữ cảnh, từ đó được dùng ở đâu, hoàn cảnh thế nào.

Ta cần phân biệt ra nghĩa xã hội và nghĩa tiên đoán của modal verb là vì mỗi modal verb thường có rất nhiều nghĩa, dễ lẫn với nhau nếu không phân biệt rạch ròi. Ngoài ra, việc này cũng liên quan đến phương pháp học modal verb: với nghĩa xã hội, cách học ngữ pháp theo kiểu truyền thống sẽ hiệu quả hơn, còn với nghĩa tiên đoán, ta sẽ cần một phương pháp học đặc biệt mà mình sẽ hướng dẫn các bạn khi học đến nghĩa tiên đoán của modal verb.

Mở tệp Session 29 - Textbook.pdf và làm bài tập 1

Đáp án tham khảo
The game show in the photo is "Who Wants To Be A Millionaire?"

Here are the rules of this game show

The correct answer for the question is C

Một số từ vựng mới trong video này:
  • lifeline: nghĩa đen là dây cứu hộ được dùng để cứu người chết đuối, nghĩa bóng trong video này là quyền trợ giúp
  • safety net: nghĩa đen là lưới an toàn được đặt ở dưới cho công nhân xây dựng, diễn viên xiếc, ... để đảm bảo an toàn nếu họ ngã, nghĩa bóng trong video là mốc tiền thưởng đảm bảo nếu trả lời sai
  • It's up to you: điều đó tùy thuộc vào bạn. Luật "Ai là triệu phú?" bản nước ngoài là người chơi được quyền tùy chọn mốc câu hỏi thứ hai thay vì cố định ở câu 10

Hãy mở tệp track_1.31.wav và làm tiếp bài tập 2.

Đáp án
1, must
2, needn't
3, don't have to
4, mustn't

Trong bài nghe này có một số từ và cụm từ nên nhớ:
  • phone / ring someone: đồng nghĩa với call someone - gọi điện thoại cho ai đó. Cụm "ring someone" có tính suồng sã hơn phone someone và call someone.
  • change one's mind: thay đổi ý định / quyết định. Một cụm từ khác mà mind có nghĩa là quyết định là "make up one's mind" - ra quyết định.
  • out of time: hết giờ
  • walk away with £32000: thắng số tiền £32000 và rời khỏi cuộc chơi. Đây là cụm từ thường được sử dụng trong các chương trình trò chơi truyền hình mà người chơi có quyền dừng chơi để bảo toàn số tiền thưởng của bản thân.

Sau khi hoàn thành xong bài tập 2, hãy sử dụng noticing technique để kịp thời phát hiện các từ bạn phát âm sai và sửa lại với phần mềm Elsa Speak.

Hãy quan sát cách dùng các từ must, mustn't, needn't và don't have to ở bài tập 2 và hoàn thành bảng Learn this!

Đáp án
1. must
2, 3. needn't, don't have to
4. musn't

Hãy mở tệp Session 29 - Grammar Builder.pdf. Đầu tiên, hãy đọc phần 3.6, 3.7, 3.8, 3.9 ở trang 2 để nắm được cú pháp và cách dùng các động từ khuyết thiếu được học trong buổi hôm nay. Sau đó, bạn hãy hoàn thành các bài tập 5, 6, 7 ở trang 1.

Đáp án

Để bài học ngắn gọn hơn, chúng ta sẽ bỏ qua bài tập 4 mà chỉ đọc bảng Look out!

Ở phần a, chúng ta biết mặc dù must và have to có ý nghĩa gần giống nhau (cùng dịch ra tiếng Việt là "phải"), tuy nhiên must thể hiện quan điểm, cảm xúc hoặc mong muốn mạnh mẽ (không cưỡng lại được) của người nói, còn have to thể hiện external obligations (ví dụ như pháp luật, đạo đức, ...). Một lưu ý không có trong sách mà mình muốn bổ sung thêm là nếu mong muốn mạnh mẽ xuất phát từ người nói nhưng người nói lại ý thức rằng mong muốn đó sai trái, người nói sẽ lại thường dùng "have to" thay cho "must" để "trốn tránh trách nhiệm".

Hãy thử sử dụng sự khác nhau giữa must và have to để giải thích sự khác nhau giữa hai câu "You must marry her." và "You have to marry her."

Ở phần b, ta biết được khi thêm not vào must và have to, ý nghĩa hai động từ khuyết thiếu này thay đổi rõ ràng. don't have to = không cần, trong khi mustn't = cấm làm.

Chúng ta đến với bài tập 5. Hãy viết lại câu sử dụng từ nằm trong ngoặc. Nếu không biết từ nào, bạn có thể tra từ điển.

Đáp án

Khi làm các bài tập viết lại câu như này, bạn nên đặt ra câu hỏi khi nào mình nên dùng câu gốc, khi nào mình nên dùng câu viết lại khi hai câu này nghĩa giống nhau.

Câu trả lời của mình là trong hầu hết ngữ cảnh, bạn có thể dùng một trong hai câu. Tuy nhiên, khi viết học thuật (IELTS Writing), bạn nên dùng câu gốc. Điều này nghe có vẻ vi phạm economy of language vì câu gốc dài hơn, nhưng thực ra ta không vi phạm do việc dùng câu gốc sẽ rõ ràng hơn sử dụng động từ khuyết thiếu (tiêu chí rõ ràng có tầm quan trọng cao hơn economy of language). Động từ khuyết thiếu là phần mà các phương ngữ tiếng Anh khác nhau có ý nghĩa khác nhau (Anh-Anh sẽ có ý nghĩa khác với Anh-Mỹ, các nghĩa bạn học ở bài này là theo phương ngữ Anh-Anh), thành ra việc dùng câu dài là cần thiết và được chấp nhận để diễn tả đúng ý mình muốn viết.

Điều này cũng nghĩa là bạn cần học thêm các mẫu câu như "It is compulsory for ...", "You are / are not allowed to ...", "It is important that ...", "It is important for ...", "We are obliged to ...". Cụm duy nhất bạn không nên dùng và không cần học là "It is / isn't necessary for ...", vì necessary là tính từ của need, nên có thể dùng need / needn't mà không gây tranh cãi giữa các phương ngữ tiếng Anh.

Cuối cùng, ở bài tập 6 và 7, bạn hãy ứng dụng các động từ khuyết thiếu đã học để viết luật chơi của một trò chơi truyền hình (khác Ai là triệu phú?). Nếu bạn không biết trò chơi truyền hình nào, hãy tìm một chương trình để xem. Sau khi viết luật chơi, hãy diễn tả lại luật chơi bằng cách nói cho ChatGPT. Nếu ChatGPT có thể đoán đúng chương trình bạn diễn tả, bạn đã hoàn thành thành công hai bài tập này.

Bài tập về nhà
  • Làm flashcard các từ vựng mới, các mẫu câu mới theo định dạng của các buổi trước.
  • Làm bài tập trong tệp Session 29 - Workbook.pdf
  • Vừa nghe vừa đọc chương 6 của tác phẩm Robinson Crusoe in Words of One Syllable và trả lời các câu hỏi sau.
1. What did Robinson see inside the cave that made him feel happy?
2. Why did Robinson feel afraid after seeing smoke from a fire?
3. What animal swam to Robinson when he went to the shipwreck?
4. Why did Robinson call the person he saved "Friday"?
5. How did Friday show he wanted to serve Robinson?
 
Sửa lần cuối:
Buổi 1 - Likes and dislikes / Hobbies, school subjects and sports

("like" và "dislike" vừa có thể là động từ, vừa có thể là danh từ đếm được)

Download các tệp đính kèm.

Mở tệp Session 1 - Textbook.pdf và làm các bài tập

Đáp án tham khảo bài tập 1
They're in a cafeteria / food stall / restaurant.

They're at school.

They're laughing / smiling / talking / eating.

They're introducing themselves.

Phương pháp làm bài tập 2:

Nghe audio sau

Nhìn bài nghe trong quá trình nghe, đọc thầm trước audio một chút và đánh dấu lại các từ mà cách bạn đọc khác với audio bạn nghe được.

Luyện lại các từ bạn đã đánh dấu bằng Elsa Speak (bản miễn phí).

Sau đó, dựa vào nội dung bài nghe, hãy xác định tên của ba người trong bức ảnh bài 1.

Đáp án bài 2
Ryan is the man in yellow (người mặc áo vàng). He asked "Can I sit here?".
Izzy is the woman in blue. She is Ryan's sister, so she and Ryan have the same hair color.
Becky is the woman in green.

Làm tiếp bài tập 3, 4, 5
Đáp án bài 3
FTTTFF

Đáp án tham khảo bài 4
Sports and hobbies
skateboarding
ice skating
bowling

School subjects
PE
maths
history

Đáp án bài 5
Subjects
Chemistry / Science
Geography
Music
...

Hobbies
doing gymnastics
playing chess
singing
...

Mở tệp Session 1 - Vocabulary in Use.pdf và học theo hướng dẫn của video sau:


Sau đó, làm phần bài tập ở trang 2 của tệp, và xem video sau đây để chữa bài:


Mở các tệp Học bạ và tìm hiểu tên các môn học của Việt Nam trong tiếng Anh.

Tên một số bộ môn thể thao ở Việt Nam:

kéo co: tug of war
đá cầu: shuttlecock

Shuttlecock vừa là quả cầu để đá, vừa là tên môn thể thao đá cầu. Cái này cũng giống football vừa là quả bóng môn bóng đá, vừa là tên môn bóng đá. Hai môn shuttlecock và football là ví dụ của việc sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ lấy bộ phận (quả bóng, quả cầu) để chỉ toàn thể (môn thể thao đá cầu, bóng đá).

nhảy dây: rope jumping / rope skipping. Khi nói "Tôi đang nhảy dây", ta nói "I'm jumping/skipping rope".
bắn bi: marbles

Xem video sau để biết được tên các bộ môn thể thao trong Olympics 2020


Để biết tên các môn thể thao khác, một cách làm là bạn tìm trang Wikipedia tiếng Việt của môn thể thao đó, rồi chuyển sang tiếng Anh.

Mở tệp Session 1 - Vocabulary Builder.pdf

Làm bài tập 1 và 2

Đáp án bài 1
1. basketball
2. chess
3. ice hockey
4. video games
5. ice skating
6. listening to music
7. cycling
8. drama

Đáp án tham khảo bài 2
Có nhiều đáp án có thể, miễn là bạn giải thích hợp lí là bạn có thể làm điều đó một mình (on my own), ở trong nhà (at home) hoặc trong một đội (in a team). Ví dụ
I can play basketball on my own because I can practice shooting hoops on my own.
I can play chess in a team. My teammate and I can think together.
I can go cycling at home because I have a big house.

Quay lại bài tập 6, 7, 8 của tệp Session 1 - Textbook.pdf

Đáp án bài tập 6
Nhóm like: I love ..., I (quite) like ..., I'm really keen on ..., ... is great
Nhóm OK (không thích, không ghét): I don't mind ..., ... isn't bad
Nhóm don't like: I can't stand ..., I hate ..., ... is terrible.

Bài tập 7
Gửi lệnh sau cho ChatGPT để hội thoại
Hãy trở thành một học viên tiếng Anh trình độ A1 CEFR. Bạn ghét một số môn học ở trường, thích một số môn học khác, và không thấy thích hay ghét một số môn học khác. Một học viên khác có trình độ A1 CERF sẽ hỏi bạn về các môn học này. Bạn sẽ chỉ có thể sử dụng các cấu trúc sau để trả lời:
Nhóm like: I love ..., I (quite) like ..., I'm really keen on ..., ... is great
Nhóm OK (không thích, không ghét): I don't mind ..., ... isn't bad
Nhóm don't like: I can't stand ..., I hate ..., ... is terrible.
Bạn sẵn sàng chứ?

Sau đó, bạn hội thoại với vai trò là người hỏi. Sử dụng các câu hỏi dạng sau:

What is your favorite (school) subject?
What do you think of ...?
Do you like ...?

Hỏi 10 câu hỏi, có đủ ba dạng.

Sau khi thực hành xong, tạo một phiên làm việc mới với ChatGPT rồi gửi câu lệnh sau

Hãy trở thành một học viên tiếng Anh trình độ A1 CEFR. Bạn cần biết một môn học mà mình thích và một câu hỏi mình không thích. Bạn sẽ chỉ có thể sử dụng các cấu trúc sau để hỏi:
What is your favorite ...?
Do you like ...?
What do you think of ...?
Hãy hỏi lần lượt các câu hỏi để mình có thể luyện tập hội thoại với bạn.

Giờ hãy trả lời các câu hỏi của ChatGPT, sử dụng đa dạng các cấu trúc đã học.


Bài tập 8
Sử dụng câu lệnh sau để hội thoại với ChatGPT
Hãy trở thành một học viên tiếng Anh trình độ A1 CEFR. Mình và bạn cần tìm 3 sports and hobbies mà cả hai người đều thích. Bạn sẽ chỉ có thể sử dụng các cấu trúc sau để trả lời:
Nhóm like: I love ..., I (quite) like ..., I'm really keen on ..., ... is great
Nhóm OK (không thích, không ghét): I don't mind ..., ... isn't bad
Nhóm don't like: I can't stand ..., I hate ..., ... is terrible.
Bạn sẽ chỉ có thể sử dụng các cấu trúc sau để hỏi:
What is your favorite ...?
What do you think of ...?
Do you like ...?
Bạn sẵn sàng chứ?

Tổng kết
Vậy hôm nay bạn đã học được:
  • Tên một số môn thể thao, môn học, thú vui phổ biến.
  • Cách sử dụng động từ phù hợp với các môn thể thao (play, go, do)
  • Phương thức chơi thể thao: một mình - on your own, ở nhà - at home, cùng đội - in a team.
  • Địa điểm chơi các môn thể thao.
  • Hỏi và trả lời về sở thích.

Bài tập về nhà
  • Làm Session 1 - Homework.pdf
  • Làm flashcards điện tử (Anki, Quizlet) các từ vựng và cấu trúc đã học.

Với từ vựng về các môn thể thao, bạn chỉ cần chọn lọc 15 từ mà bạn nghĩ cần thiết nhất. Với các môn học, bạn chỉ cần chọn các môn nằm trong chương trình phổ thông ở Việt Nam.

Ở một mặt flashcard, bạn cần ghi một câu ví dụ chứa từ / cấu trúc cần học (đúng ngữ pháp, chính tả) và in đậm từ / cấu trúc đó. Mặt còn lại, bạn ghi nghĩa và thêm hình ảnh minh họa nếu cần.
Các đường link die rồi chức do YT cho ăn gậy. Fen có thể up lên drive (dạng file nén cũng đc đỡ bị vụt).
Thank you, fen.
 

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
dutchcourage,
Người trả lời cuối
qhai_2009,
Trả lời
338
Lượt xem
79.913
Quay lại
Lên đầu trang