Bạn đang dùng trình duyệt đã lỗi thời. Trình duyệt có thể không hiển thị đúng trang web này hoặc các trang web khác. Bạn nên nâng cấp hoặc dùng một trình duyệt khác.
kiến thứcKhóa tự học IELTS đảm bảo đầu ra 7.0 từ trình độ mất gốc
Do các video này là bài giảng của một giáo viên khác (chị Chinh), mình không có video và cũng không có ý định up lên một nền tảng nào khác để tôn trọng công sức của tác giả.
Do các video này là bài giảng của một giáo viên khác (chị Chinh), mình không có video và cũng không có ý định up lên một nền tảng nào khác để tôn trọng công sức của tác giả.
Do các video này là bài giảng của một giáo viên khác (chị Chinh), mình không có video và cũng không có ý định up lên một nền tảng nào khác để tôn trọng công sức của tác giả.
Cảm ơn bạn. Hơi tiếc là mình chủ yếu sử dụng video trong giáo trình Vocabulary in Use của chị nên chưa cập nhật được, nhưng hy vọng vài ngày tới sẽ có.
Cảm ơn bạn. Hơi tiếc là mình chủ yếu sử dụng video trong giáo trình Vocabulary in Use của chị nên chưa cập nhật được, nhưng hy vọng vài ngày tới sẽ có.
Cảm ơn bạn. Hơi tiếc là mình chủ yếu sử dụng video trong giáo trình Vocabulary in Use của chị nên chưa cập nhật được, nhưng hy vọng vài ngày tới sẽ có.
Bài 4
Phần Vocab Boost của bài này đã cho bạn một cách học các từ trong cùng một họ một cách hiệu quả. Sau đây là đáp án tham khảo
a, amuse, amused, amusing, amusement
b, depress, depressed, depressing, depression
c, entertain, entertained, entertaining, entertainment
d, relax, relaxed, relaxing, relaxation
e, satisfy, satisfied, satisfying, satisfaction
Bạn có thể hỏi ChatGPT tạo câu ví dụ cho từng từ ở trên.
Hãy áp dụng cách học này với các từ khác mà bạn đã học. Khi làm flashcard, ở một mặt, hãy viết 4 câu gồm 4 chỗ trống (mỗi câu dùng một loại từ khác nhau), và ở mặt sau, hãy viết 4 từ cần điền vào mỗi câu.
Hãy mở tệp Session 10 - Textbook.pdf.
Ở bài tập 1, bạn cần xem các hình ảnh A, B, C, D ở trang 1 và trang 2, và trả lời các câu hỏi sau:
What is the connection?
What do you think the text will be about?
bằng cách nói (với Google Meet / ChatGPT)
Đáp án tham khảo
These are warnings, so I think the text will be about warnings.
Bây giờ, hãy đọc phần Reading Strategy (chiến thuật đọc). Đây là một chiến thuật làm bài nếu chỉ có các câu hỏi matching (dạng của bài thi Cambridge). Đối với chiến thuật đọc dành cho bài thi IELTS (gồm nhiều dạng câu hỏi cho bài đọc), bạn nên làm theo hướng dẫn sau đây trong quyển The Official Cambridge Guide to IELTS:
Ở bài tập 2, bạn sẽ làm bước đầu tiên (đọc lướt toàn bộ bài đọc trong 3 phút) trong chiến thuật đọc. Liệu dự đoán về chủ đề bài đọc ở phần 1 của bạn có đúng hay không?
Sau khi làm xong bài tập 2, chúng ta sẽ chuyển đến bài tập 3. Đầu tiên, hãy đọc lướt qua toàn bộ bài tập này để nắm được các dạng thông tin mình cần tìm trong bài đọc.
Sau đó, hãy đọc từng đoạn của bài đọc, sau khi xong một đoạn, bạn trả lời các ý liên quan đến đoạn đó, kiểm tra đáp án trả lời rồi mới tiếp tục đọc đoạn tiếp theo. Trong trường hợp bạn phân vân hay không trả lời được, bạn có thể đánh dấu lại để làm sau khi đã làm xong toàn bài.
Đồng thời, trong khi đọc từng đoạn, hãy nghe audio sau (tạm dừng sau khi bạn đọc xong từng đoạn). Audio này có tác dụng điều chỉnh tốc độ đọc phù hợp cho bạn, vì vậy bạn nên đọc với tốc độ bằng với audio, không nên đọc nhanh hơn (tức không sử dụng noticing technique tại đây).
Solutions Third Edition Pre-Intermediate Student Book - CD1 - Various Artists - NhacCuaTui | Nghe nhạc hay online mới nhất chất lượng cao | tải mp3 | lời bài hát
www.nhaccuatui.com
Lưu ý cuối cùng: Có hai ý không xuất hiện ở bất cứ đoạn văn nào.
Đáp án đoạn A
3
Đáp án đoạn B
1
Đáp án đoạn C
5
Đáp án đoạn D
7
Đáp án đoạn E
2
Cuối cùng, hãy sử dụng noticing technique để kịp thời phát hiện những từ mình phát âm sai, và tra từ điển những từ mình chưa biết.
Ở bài tập 4, bạn hãy tự đặt các câu dạng "I found it interesting that ....", "I found it surprising that ....", mỗi dạng 3 câu. Sau đó, sử dụng ChatGPT / Grammarly để kiểm tra ngữ pháp các câu này. Cuối cùng, bạn hãy luyện nói liên tục các câu này (với Google Meet / Elsa Speak) để thành thạo cấu trúc này, giúp bạn có thể bật ra luôn khi cần, nhờ đó tăng độ lưu loát của bản thân.
Bonus question: I found it interesting khác gì với I find it interesting? Hãy sử dụng kiến thức đã biết về thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn để giải thích sự khác nhau giữa hai câu này.
Bài tập 5 là bài ôn tập về question word. Bạn hãy hoàn thành các câu hỏi bằng một question word phù hợp, sau đó trả lời câu hỏi đó dựa vào các thông tin trong bài đọc.
Cuối cùng, ta đến với bài tập 8. Mục đích của bài tập này là để các bạn luyện nói các câu chứa từ vựng trong bài tập 6, vì vậy bạn nên kể một cách càng chi tiết càng tốt (thậm chí bịa thêm mình bị nhiều loại chấn thương cùng một lúc). Nếu bạn không biết nói điều gì, hãy hỏi ChatGPT.
Note: Ở đây chúng ta đang luyện tập. Khi đi thi, câu trả lời của bạn cần có tính hợp lí để giám khảo biết là đúng thật mình hiểu những gì mình đang nói.
Bài tập về nhà
Làm flashcard từ vựng các từ/cụm từ mới bạn học được trong ngày hôm nay theo đúng format flashcard từ mới các buổi trước (câu mẫu có gạch chân từ cần học ở một mặt, nghĩa một mặt). Lưu ý với các cụm như burn / cut / hurt / injured yourself / your hand, bạn sẽ cần tạo 8 flashcard khác nhau (không nên lười vì bạn làm càng nhiều, bạn sẽ càng nhớ). Bạn có thể nhờ ChatGPT giúp đỡ việc sinh câu ví dụ để không phải gõ quá nhiều.
Bổ sung các động từ bất quy tắc bạn vừa được học vào bộ flashcard động từ bất quy tắc của bạn.
Kì thi THPT QG đã kết thúc. Mình đã cập nhật buổi 29, cập nhật lại tệp Vocabulary in Use buổi 10. Đối với các video, audio bị chết, bạn có thể xem lại #1, mình đã hướng dẫn các bạn cách tìm lại các tệp này để học.
Tốc độ ra bài của mình sẽ thường xuyên hơn. Rất mong sự ủng hộ của các bạn.
Buổi 30 - Tiền tố phủ định của tính từ (un-, in-, im-, ir-, il-, dis-)
Chữa bài tập về nhà
Phần Robinson Crusoe
1. He saw the walls and roof shine like stars. They looked like gold or jewels. The cave was very beautiful and made him feel happy.
2. He was afraid because the smoke showed that other people were on the island. He thought they might find him and hurt him.
3. A dog swam to him. The dog was very hungry and thirsty, so Robinson gave it food and water.
4. He gave him the name "Friday" because he met him on a Friday.
5. Friday went down on the ground, touched Robinson’s foot, and showed he wanted to help him. He also smiled and stayed close to Robinson.
Phần Session 29 - Homework.pdf Hôm nay, chúng ta sẽ học về tiền tố phủ định của tính từ, một công cụ hữu ích trong việc tạo từ trái nghĩa và làm tăng tính học thuật của từ.
Hãy mở tệp Session 30 - Textbook.pdf và làm bài tập 1.
Đáp án tham khảo
They are warning people not to download films, music, software, ... illegally.
piracy có hai nghĩa: nghĩa ban đầu là "cướp biển", nghĩa thứ hai là "dùng lậu những sản phẩm bản quyền bất hợp pháp như phim, sách, phần mềm, ...".
Chúng ta tiếp tục với bài tập 2. Ta sẽ đánh dấu nhóm A là nhóm "Piracy is not a problem", và nhóm B là nhóm "Piracy is a serious crime." Lưu ý không phải ai cũng thuộc một trong hai nhóm này.
Đáp án
A. Hannah
B. Samantha (it's dishonest and unacceptable).
Nhóm còn lại: Mark (it's unfair for the small, independent companies, nhưng chưa chắc đã là serious crime, mới chỉ dừng lại ở mức unfair), Harry (unlikely to get caught, nghĩa là crime này không quá nghiêm trọng, nếu nghiêm trọng thì chính quyền đã ráo riết đi bắt), Joe (chỉ dừng lại ở it's an invisible crime, chưa nêu quan điểm rõ ràng rằng đây có phải serious crime hay không).
Bài đọc ở bài tập 2 đã cho bạn những ý tưởng giá trị mà bạn có thể dùng khi bàn luận về vấn đề piracy cũng như các loại crime khác.
Hãy đọc bảng Learn this!. Bảng này giới thiệu cho các bạn các tiền tố phủ định của tính từ mà bạn cần nắm được ở trình độ A2. Một số bạn sẽ thắc mắc khi nào thì ta dùng un-, khi nào ta dùng in-, .... Câu trả lời của mình là các tiền tố này có quy tắc, nhưng hầu hết các quy tắc này chỉ phù hợp với người nói tiếng mẹ đẻ là một thứ tiếng châu Âu nào đó mà đồng thời cũng có những tiền tố này, chứ người nói ngôn ngữ tiếng Việt, một ngôn ngữ cách xa nước Anh và châu Âu cả ngàn cây số, sẽ không thấy hữu ích. Mình sẽ chỉ yêu cầu các bạn nhớ các nguyên tắc sau:
Nếu bạn phân vân giữa in- và im-, với các tính từ có âm đầu là m, p, b, ta dùng im- để phủ định, còn lại dùng in-.
Nếu bạn phân vân giữa ir- và il-, bạn sử dụng tiền tố ứng với âm đầu (r thì dùng ir-, l thì dùng il-)
Hay quy tắc trên được dựa trên các nguyên tắc ngữ âm học có ở tất cả các ngôn ngữ trên thế giới (bao gồm tiếng Việt). Ví dụ việc dùng im- với các tính từ có âm đầu m, p, b cho bắt nguồn từ mối quan hệ chặt chẽ giữa các âm này trong các từ đầu tiên mà loài người phát âm được (mẹ - mama, bố - papa).
Còn lại, cách học tốt nhất là bạn tra từ điển và học thuộc. Dù sao thì số lượng từ bạn cần học để giao tiếp thành thạo cũng chỉ rơi vào đâu đó 9000 từ, nên việc học thuộc cũng không đến nỗi quá khó. Dần dần khi có kinh nghiệm, bạn cũng có thể tự rút ra những quy tắc để bạn cảm giác ra được dùng tiền tố nào là chuẩn khi không có từ điển trong tay.
Hãy làm bài tập 3. Các tính từ sử dụng tiền tố phủ định đều đã xuất hiện ở bài đọc trong bài tập 2, bạn có thể tìm lại và điền vào chỗ trống.
Đáp án
Hãy đọc phần Dictionary Strategy và tiếp tục làm bài tập 4
Đáp án
Câu hỏi thêm: Các kí hiệu C, U, pl có nghĩa là gì?
C, U lần lượt có nghĩa là countable và uncountable. Điều này cho biết từ loyalty vừa có nghĩa countable, vừa có nghĩa uncountable.
pl có nghĩa là dạng số nhiều.
Bài tập 4 đã cho bạn biết cách tìm tính từ trái nghĩa (bao gồm các tính từ sử dụng tiền tố phủ định) trong từ điển.
Bạn hãy tiếp tục làm bài tập 5 (viết lại câu, sử dụng tính từ có tiền tố phủ định của tính từ được cho trong ngoặc). Ở bài tập 5 và bài tập 6, nếu bạn không biết tiền tố phủ định phù hợp, hãy tra từ điển.
Đáp án
Giống như buổi trước, khi gặp bài tập viết lại câu, bạn nên đặt ra câu hỏi "Khi nào mình dùng câu gốc, khi nào mình dùng câu viết lại?". Ở đây, câu viết lại sẽ có tính học thuật (academic) cao hơn: tính từ sử dụng tiền tố phủ định sẽ có tính economy of language (súc tích, ngắn gọn), ngoài ra người viết còn thể hiện mình sành sỏi các ngoại ngữ châu Âu thì mới có thể dùng đúng tiền tố phủ định cho động từ (cái này cũng giống như từ Hán Việt sẽ trang trọng hơn từ thuần Việt vậy). Đương nhiên là nó chỉ có tác dụng tăng tính academic khi bạn dùng đúng, còn nếu bạn dùng sai thì tự dưng câu văn của bạn sẽ trở nên buồn cười, người ta sẽ chỉ thấy bạn đã dốt lại còn thích thể hiện .
Các bạn hãy hoàn thành nốt bài tập 6. Đây sẽ là cơ hội tiếp theo để bạn luyện tập các tiền tố phủ định (hoặc kĩ năng tra từ điển).
Đáp án
Chúng ta sẽ bỏ qua bài tập 7. Hãy làm bài tập 8 bằng cách nói với ChatGPT, cố gắng ứng dụng các kiến thức bạn đã học được trong buổi học hôm nay. Sau khi nói xong, bạn hãy hỏi ChatGPT hai câu hỏi sau?
"Did I clearly express agreement or disagreement?" (tôi đã thể hiện rõ quan điểm của mình là đồng ý hay không đồng ý chưa?)
"Are my points valid?" (các luận điểm của tôi có phù hợp hay không?)
Nếu ChatGPT trả lời Yes cho cả hai câu, bạn đã hoàn thành thành công bài tập 8.
Một số bạn thắc mắc liệu các bài học của mình có phải piracy không? Mình hy vọng là không: các bài học của mình đều có thêm những phần bình luận hướng dẫn học, và mình chỉ dùng các phần mà liên quan tới bài học của mình (mình không đăng toàn bộ sách, các bạn không thể ghép các tệp mình đăng lại để in ra sách được). Do đó, mình đã tạo thêm giá trị gia tăng cho tác phẩm gốc để nó trở thành một tác phẩm mới, nhờ đó thỏa mãn fair use. Tuy nhiên, việc fair use hay không là do chủ sở hữu bản quyền sách quyết định, nếu họ không đồng ý thì mình cũng đành chịu thôi .
Bài tập về nhà
Làm flashcard các từ vựng bạn học được theo định dạng của các buổi trước.
Làm tệp Session 30 - Homework.pdf
Vừa nghe vừa đọc chương 7 của tác phẩm Robinson Crusoe in Words of One Syllable và trả lời các câu hỏi sau:
1. Why did Crusoe keep his weapons near him at night?
2. How did Friday react when he heard the gun for the first time?
3. What food did Crusoe give Friday to help him stop eating human flesh?
4. What did Friday say about the white men who lived far away?
5. What did Crusoe teach Friday about God?
1. Crusoe kept his weapons near him at night to feel safe and protect himself.
2. Friday was very scared and thought the gun had hurt him.
3. Crusoe gave Friday goat meat to help him stop eating human flesh.
4. Friday said that the white men had beards and lived far away near the moon.
5. Crusoe taught Friday that God made the world and hears us when we pray.
Phần Session 30 - Homework.pdf
Ở bài tập 1, bạn sẽ cần đọc các dòng tít liên quan đến video games. Trong các tiêu đề này có hai từ bạn cần lưu ý về cách phát âm là obesity và depression, hãy luyện tập phát âm các từ này với Elsa Speak, và một từ bạn cần lưu ý về nghĩa là encourage (có nghĩa làm tăng khả năng xảy ra và là một từ bình thường, không phải là từ tích cực với nghĩa "khuyến khích" như thông thường). Bạn cũng có thể dùng từ điển để tra nghĩa các từ khác nếu cần.
Sau khi đã đọc hiểu các dòng tít, bạn hãy trả lời các câu hỏi của bài tập bằng cách nói với ChatGPT.
Đáp án tham khảo
Yes, I think playing computer games is bad for your health because if you play too much, you will have lots of health problems.
Một chút kiến thức về văn hóa: Daily Mail, Daily Mirror và Independent là các tờ báo nổi tiếng tại Anh. Hai tờ Daily Mail và Daily Mirror là các tờ báo lá cải, chuyên "giật tít", cường điệu hóa thông tin và gây hiểu lầm cho người đọc. Trong khi đó, tờ Independent là một tờ báo chính thống hơn, có mục tiêu đưa ra thông tin chính xác và cân bằng. Do đó, nếu bạn muốn luyện tiếng Anh bằng cách đọc báo, bạn nên chọn tờ Independent, đừng chọn hai tờ Daily Mail và Daily Mirror.
Ở bài tập 2, bạn hãy vừa nghe vừa đọc văn bản chính của buổi hôm nay.
Do mục đích của bài nghe lần này là để điều chỉnh tốc độ đọc của bạn, bạn không nên tra từ điển trong lúc đọc hay áp dụng noticing technique, mà hãy tập trung vào việc hiểu nội dung bài đọc. Sau đó, hãy trả lời câu hỏi của bài tập này.
Three games are mentioned: Angry Birds, Minecraft, and Farmville.
Bây giờ, bạn hãy tra từ điển các từ bạn chưa biết, và nghe lại bài đọc một lần nữa, áp dụng noticing technique để kịp thời phát hiện những từ mình phát âm sai.
Hãy đọc ô Reading Strategy. Bài học chúng ta rút ra là khi làm các câu hỏi liên quan đến chi tiết trong văn bản, bạn nên gạch chân bằng chứng cho đáp án đúng (và ghi thêm số câu hỏi ở bên cạnh). Điều này sẽ có ba lợi ích sau đây:
giúp bạn nhớ được là khi trả lời câu hỏi, mình phải có căn cứ rõ ràng.
giúp bạn dễ dàng kiểm tra lại bài khi thi.
giúp bạn biết được mình đã làm sai ở bước nào khi chữa bài (mình xác định sai căn cứ, hay hiểu sai căn cứ, ...).
Đây cũng là một trong số ít chiến thuật mình áp dụng thường xuyên khi đi thi.
Hãy làm đồng thời bài tập 3 và 4. Làm lần lượt từng câu hỏi, ở mỗi câu hỏi, bạn hãy xác định đây là câu hỏi về chi tiết hay câu hỏi về tổng quan, và nếu là câu hỏi về chi tiết, hãy gạch chân bằng chứng trong văn bản.
Đáp án
1, d
Ở đây "the same view" chính là view được nói ở câu trước ("bad for the mind and the body"), nên phương án d đúng nhất. Phương án b không đúng do các tờ báo hoàn toàn có thể khai thác những khía cạnh khác nhau của việc video games are bad for the mind and the body.
2, a
3, c
4, b
5, c. Đây là một câu hỏi về toàn bài. Trong bài, tác giả nói rằng "the truth is not so simple", và video games có mặt lợi nhưng không thể phủ nhận những mặt hại. Để biết về the effect of video games on children, ta cần biết những nhân tố khác thì mới kết luận được.
Hãy trả lời câu hỏi ở bài tập 5
Đáp án tham khảo
The text changed my opinion a little bit. Before, I thought video games have no benefits. But the text shows that video games can help with creativity, problem-solving, and teamwork. I still think playing too much is bad though.
Bài tập 6 là một bài tập về cụm từ cố định (collocation). Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống. Trong trường hợp phân vân, bạn có thể tìm lại cụm từ đó trong văn bản chính.
Đáp án
Đây là các cụm từ cố định và rất khó để thay động từ / danh từ trong cụm bằng từ đồng nghĩa mà không làm thay đổi ý nghĩa của cụm. Ngoài ra, cũng khó có quy tắc tổng quát nào để từ phần danh từ, ta suy ra được động từ được dùng với nó. Vì hai lí do này, bạn hãy học thuộc cả cụm từ cố định thay vì tách lẻ. Việc học cả cụm này cũng giống như là khi bạn học phrasal verbs ở buổi 12.
Hãy làm tiếp bài tập 7. Đây là bài tập tự luận nên sẽ khó hơn một chút.
Đáp án tham khảo
Bài tập 7 cũng cho ta một chiến thuật nữa: nếu bạn có thể đưa ra được câu trả lời ngay khi đọc câu hỏi, hãy thử đưa ra câu trả lời rồi so sánh câu trả lời đó với các phương án trắc nghiệm. Điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian ở những câu hỏi dễ để có thể dành thời gian cho những câu hỏi khó hơn mà bạn không trả lời ngay được. Dù làm theo chiến thuật nào, hãy cố gắng gạch chân phần bằng chứng để bạn có thể soát lại bài.
Trước khi kết thúc phần đọc ngày hôm nay, mình cũng muốn nói thêm về thể loại của bài đọc lần này. Bài đọc lần này thuộc thể loại báo chí, dùng để trình bày lại một báo cáo khoa học. Do đó, bài đọc này trình bày khá nhiều ý tưởng về mặt lợi của video games và bạn có thể chế biến lại các ý tưởng này ở những bài viết tranh luận học thuật như IELTS Writing Task 2. Tuy nhiên, do bài đọc thuộc thể loại báo chí, các dùng từ, chia đoạn của bài này chưa thực sự học thuật và bạn không nên học theo. Một điều nữa mà mình muốn lưu ý là trong phòng thi, ta rất kỵ việc lấy ví dụ kiểu "research shows": đề bài là hoàn toàn mới với bạn, giám khảo sẽ thấy rất khó tin là bạn tự dưng đọc được bài research phù hợp với đề bài viết IELTS Writing Task 2. Ngoài ra, để trình bày đúng kết quả research cũng cần có kiến thức chuyên ngành và khả năng ngôn ngữ, nếu bạn có cái đó thì bạn cũng chẳng vào đây để học bài này rồi. Khi viết học thuật thực tế, bạn viết về vấn đề bạn là chuyên gia và có quyền tra cứu tài liệu thoải mái, bạn mới có thể trích research thành luận cứ cho bài viết của mình.
Ở bài tập 8, đầu tiên, bạn hãy điền cụm từ How many hoặc How much thích hợp vào chỗ trống. Nhớ rằng chúng ta dùng How many cho danh từ đếm được, và How much cho danh từ không đếm được.
Đáp án
Sau khi đã có được dạng câu hỏi đúng, bạn hãy gửi ảnh bài tập 8 vào ChatGPT và thêm câu lệnh "Be my partner. You ask, I answer." để ChatGPT hỏi lần lượt các câu hỏi và bạn trả lời bằng cách nói.
Bài tập về nhà
Làm flashcard các từ mới và cụm từ mới bạn học được trong buổi hôm nay theo định dạng các buổi trước. Lưu ý với cụm từ cố định, bạn cần học cả cụm.
Làm tệp Session 31 - Homework.pdf
Vừa nghe vừa đọc chương 8 của tác phẩm Robinson Crusoe in Words of One Syllable và trả lời các câu hỏi sau:
1. Why did Crusoe feel afraid when Friday looked at the land and said it was his home?
2. What did Friday say he would teach his people if he returned to his land?
3. How did Crusoe and Friday build the boat for their trip?
4. Why did Crusoe and Friday decide to attack the men on the beach?
5. Who was the old man in the boat, and how did Friday react when he saw him?