kiến thức Khóa tự học IELTS đảm bảo đầu ra 7.0 từ trình độ mất gốc

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề dutchcourage
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
Buổi 34 - Truyền hình Anh Quốc

Chữa bài tập về nhà

Phần Robinson Crusoe

1, He felt sad because all his old friends were dead, and he saw their graves.
2, He sold the land because it was far away and he did not want to live there.
3, They went to the ship, saved the people, gave them food, and helped them go home.
4, Carl was the narrator’s old friend on the island. He shook his hand, was very kind, and gave the house back to him.
5. The bad men tried to burn their huts, broke their things, and killed their goats. They were very mean to the good men.

Phần Homework
Exercise 5
Đáp án tham khảo
  • The film is on DVD
  • There are some exciting scenes, but it's really long and I got a bit bored by the end.
  • We ate [the pizza and popcorn] while we were watching the film. (The pizza was a bit burned!)
  • I need to buy a birthday present for my dad, but I want to find some clothes for me at the same time.

Exercise 6
Bạn có thể sử dụng các lệnh sau để nhờ chatGPT chấm bức thư của mình:
  • Have the student mentioned and developed the following points: what film the student watched, his personal opinion of the film, what he did after the film, an invitation to his friend to do an activity?
  • Have the student followed the advise in the Writing Strategy: Start with Dear ..., Begin the main part of the letter with a short introduction, Write in paragraphs, Do not use very formal language, Use contractions when necessary, Finish the main part of the letter with a short paragraph, End the letter with Love, or Best wishes, and the student's first name.
  • Have the student used proper spelling and grammar?
Nếu ChatGPT trả lời "Yes" cho các câu hỏi trên, bức thư của bạn đã đạt yêu cầu.

Ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các chương trình truyền hình Anh Quốc. Một từ xuất hiện rất nhiều trong bài lần này mà nhiều người Việt phát âm sai là từ "programme" ("program" theo cách viết Anh-Mỹ). Bạn hãy luyện phát âm từ này với Elsa Speak để đảm bảo mình phát âm đúng.

Hãy mở tệp Session 34 - Textbook.pdf

Ở bài tập 1, do các chương trình truyền hình này đều khá xa lạ đối với người Việt, mình sẽ cho bạn xem trước các video giới thiệu về "Downton Abbey", "Doctor Who" và "Strictly Come Dancing". Sau đó, hãy trả lời câu hỏi "What types of programmes do you think they are?" bằng cách nói với ChatGPT / Google Meet.

Đáp án tham khảo
"Downton Abbey" is a (historical) drama. "Doctor Who" is a science fiction. "Strictly Come Dancing" is a talent show.

Ở bài tập 2, bạn hãy vừa nghe tệp track_3.21.wav, vừa đọc bài đọc "British TV around the world". Bạn không cần sử dụng noticing technique ở bài đọc này. Thay vào đó, nếu có từ nào bạn không hiểu, hãy đánh dấu lại để sau khi đọc xong, bạn có thể tra nghĩa, cách phát âm, register của từ đó trong từ điển, cũng như thêm từ đó vào danh sách từ cần học.

Sau đó, hãy làm bài tập 3.

Đáp án
1, True
2, False
3, False
4, False
5, True

Tiếp theo, để nhận được hết giá trị từ bài đọc lần này, bạn hãy làm hai việc:

  • thu thập, thống kê các từ vựng liên quan đến chương trình truyền hình trong bài đọc như finished programmes, formats, cookery programmes, ... Đây là các từ vựng mà bạn cần học.
  • suy nghĩ xem mình có thể sử dụng những ý tưởng nào trong bài đọc lần này ở bài viết IELTS của mình. Một ý tưởng rất hay mà mình thấy ở bài đọc này là việc chương trình Doctor Who rất thành công ở Anh nhưng ở Phần Lan thì thất bại, còn chương trình Heartbeat không thành công lắm trên thế giới thì lại thành công ở Phần Lan. Điều này cho thấy là một điều tốt ở một nước chưa chắc đã tốt khi áp dụng ở một nước khác.
Chúng ta sẽ đến với phần nghe ở bài tập 4 và 5.

Hãy nghe tệp track_3.22.wav. Ở lượt nghe đầu, bạn chỉ cần trả lời câu hỏi ở bài tập 4.

Đáp án tham khảo

Hãy nghe lại tệp track_3.22.wav và làm bài tập 5.

Đáp án

Để tận dụng hết giá trị của bài nghe này, bạn hãy vận dụng noticing technique với bản transcript sau để nhanh chóng tìm ra các từ bạn phát âm sai và luyện lại với Elsa Speak:


Cuối cùng, hãy trả lời các câu hỏi ở bài tập 6 bằng cách nói với ChatGPT / Google Meet.

Đáp án tham khảo
1, I have watched the Vietnamese version of Strictly Come Dancing before when I was in fourth grade. However, it was a long time ago, and Vietnam TV doesn't broadcast its version of Strictly Come Dancing anymore, so I don't remember any details about this show and I don't have any opinions about it.
2, I prefer programs from other countries because foreign broadcasters know how to make these programs interesting and exciting. Vietnamese broadcasters don't know that, so I find TV programs from Vietnam quite boring. However, my favorite program is a program from Vietnam: Road to Mount Olympia. It's a quiz show for high school students, and the producers of this show know how to make it interesting for everyone.

Bài tập về nhà
  • Làm flashcard từ vựng theo định dạng của các buổi trước.
  • Vừa nghe vừa đọc chương 11 của tác phẩm Robinson Crusoe in Words of One Syllable và trả lời các câu hỏi sau:
    1. Why did old Jaf go out at night, and what did he find out?
    2. What did the three bad men do when they went to the main land, and who did they bring back with them?
    3. What happened when the wild men came to the island after the slave ran away?
    4. How did the chief and his men fight against the wild men when many boats came to the island?
    5. What gifts did the narrator give to his friends when he came back to the island?
  • Ôn tập các nội dung của buổi 26-34 để chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa khóa ở buổi sau.
 
Sửa lần cuối:
Buổi 35 - Kiểm tra giữa khóa lần 3

Hãy mở tệp Session 35 - Review.pdf và làm bài kiểm tra giữa khóa trong 2 tiếng. Các bạn cần đạt ít nhất 58/65 điểm để vượt qua bài kiểm tra này.

Đáp án

Trong trường hợp bạn không vượt qua bài kiểm tra, hãy xác định các bài mà bạn làm sai nhiều câu và học lại các buổi có kiến thức liên quan đến bài tập đó, rồi làm lại bài kiểm tra cho đến khi đạt được số điểm cần thiết trước khi tiếp tục học các buổi tiếp theo.
 
Sửa lần cuối:
Buổi 35 - Kiểm tra giữa khóa lần 3

Hãy mở tệp Session 35 - Review.pdf và làm bài kiểm tra giữa khóa trong 2 tiếng. Các bạn cần đạt ít nhất 58/65 điểm để vượt qua bài kiểm tra này.

Đáp án

Trong trường hợp bạn không vượt qua bài kiểm tra, hãy xác định các bài mà bạn làm sai nhiều câu và học lại các buổi có kiến thức liên quan đến bài tập đó, rồi làm lại bài kiểm tra cho đến khi đạt được số điểm cần thiết trước khi tiếp tục học các buổi tiếp theo.
Cố lên, đã đạt quãng đường 35/312 buổi học :D
 
Buổi 36 - Thời tiết

Chữa bài tập về nhà buổi 34

1, He went out to see who the people were and what they wanted to do. He found that they were two groups of wild men fighting each other.
2, They went to the main land to catch people as slaves. They came back with eight slaves — three men and five girls.
3, The wild men burned the huts, but the two good men hid in the woods. Later, they and the chief’s men fought and made the wild men go away.
4, They hid in the woods and waited. When the wild men came close, they shot them with guns and fought with sticks and swords.
5, He gave them clothes, tools like spades and axes, food and drink, and new people to help live and work on the island.

Ở các buổi 13 và buổi 15, các bạn đã được học về chủ đề thời tiết và biết được thời tiết là chủ đề mà người Anh, Mỹ thường dùng để bắt chuyện với nhau. Ở buổi hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập và mở rộng vốn từ vựng về thời tiết, đặc biệt là các danh từ, động từ và tính từ liên quan đến thời tiết.

Mở tệp Session 36 - Textbook.pdf và làm bài tập 1. Nếu gặp một từ mới, hãy tra từ điển từ đó và luyện phát âm với Elsa Speak để có thể hiểu được các câu hỏi và các phương án trả lời. Ngoài ra, nếu tra nghĩa của từ điển mà bạn vẫn không hiểu, bạn hoàn toàn có thể tìm những hình ảnh về hiện tượng thời tiết này trên Google.

Đáp án
1, a
2, c
3, a
4, a
5, b
6, b
7, d
8, b

Hãy sử dụng các từ có nền màu tím để điền vào bảng trong bài tập 2. Mỗi hàng tương ứng với một hiện tượng thời tiết nhất định và bạn có thể sử dụng các từ đã điền trong mỗi hàng để suy luận. Cuối cùng, hãy tự rút ra quy luật của các tính từ liên quan đến thời tiết.

Đáp án

Bạn có thể thấy các tính từ chỉ thời tiết đều có dạng "danh từ + -y". Đây là một trong những quy luật hiếm hoi trong tiếng Anh mà không có ngoại lệ, do đó bạn nên nhớ và vận dụng quy luật này.

Cuối cùng, hãy nhìn lại bảng và xem có từ nào hay cụm từ nào bạn chưa hiểu nghĩa hay không, và tra từ điển, tìm hình ảnh, luyện phát âm với Elsa Speak các từ và cụm từ đó. Mình thấy có các từ như misty, frostbite, clap / crash of thunder là những từ mà một số người Việt thường gặp khó khăn do ít gặp những hiện tượng thời tiết như thế này.

Ở bài tập 3, bạn được cho các cách để miêu tả nhiệt độ. Hãy tra nghĩa của các câu này và luyện nói với Elsa Speak. Đây là những câu mà bạn nên học thuộc cả cụm hoàn chỉnh, không nên học từ đơn lẻ. Ngoài ra, chú ý một chút đến ngữ pháp. Đầu tiên, ở câu It's 35 degrees Celcius thì ta cần thêm s sau degree vì degree là danh từ đếm được. Thứ hai, các câu này có thể dùng cho thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn, vì cả It is và It was đều có thể rút gọn thành It's.

Sau khi đã học xong các cách mô tả nhiệt độ, hãy bật Google Meet (có phụ đề) và trả lời các câu hỏi trong bài tập 3 bằng cách nói. Chú ý các câu hỏi đều ở thì hiện tại đơn (thời tiết thường thế nào vào tháng 12 hay tháng 8), do đó bạn sẽ cần trả lời các câu hỏi ở thì hiện tại đơn.

Nhờ phụ đề của Google Meet mà bạn có thể phát hiện nhanh chóng các từ mình phát âm chưa chuẩn để luyện tập thêm.

Đến đây, có thể bạn sẽ thắc mắc "It" trong các câu "It's rainy", "It's freezing" là gì? Khi mô tả thời tiết, ta chỉ cần tính từ là đủ thông tin rồi. Tuy nhiên, ngữ pháp tiếng Anh yêu cầu một câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ. "It" ở đây là chủ ngữ giả, được thêm vào để câu có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ. Ta cũng có thể coi "It" là để chỉ "the weather", nhưng cần nhớ các câu "The weather is rainy" hoặc "The weather is freezing" được coi là thiếu tự nhiên đối với người bản xứ.

Ở bài tập 4, bạn sẽ cần nghe tệp track_3.22.wav gồm 5 bản dự báo thời tiết (đánh số từ 1 đến 5). Bạn sẽ cần ghép hình vào bản dự báo thời tiết tương ứng bằng cách điền các chữ cái A, B, C.

Đáp án
1, C
2, A
5, B

Bạn có thể để ý thấy trong các bản tin dự báo thời tiết, phóng viên thời tiết sử dụng khá nhiều lượng từ như "a few", "a little", ... Hãy ôn tập lại kiến thức về các lượng từ này trong buổi 27 và trong hộp Recycle box!

Sau khi đã ôn tập xong, bạn hãy làm bài tập 5. Ở bài tập này, bạn cần điền cụm từ còn thiếu trong bài nghe ở mỗi câu. Có thể coi đây là một bài tập "chép chính tả có chọn lọc" để giúp bạn luyện thuần thục kĩ năng nghe lượng từ và các hiện tượng thời tiết.


Cuối cùng, để tận dụng hết giá trị của bài nghe, bạn hãy áp dụng noticing technique (nhìn transcript vừa nghe, đọc thầm nhanh hơn audio để phát hiện các từ mình phát âm sai, rồi luyện lại các từ đó với Elsa Speak).

Transcript

Cuối cùng, thay cho bài tập 6 và 7, bạn hãy tìm một đoạn dự báo thời tiết nhỏ cho một địa phương trong chương trình Thời sự của VTV, dịch đoạn dự báo thời tiết đó sang tiếng Anh rồi nói lại trên Google Meet (có bật phụ đề). Nếu có phần nào bạn không dịch được, bạn hãy sử dụng ChatGPT để hỗ trợ để học thêm các cách nói mới. Bạn cũng chỉ cần dịch đại ý, không nhất thiết phải dịch hết như một đoạn dự báo thời tiết thật.

Để việc dịch lại thành công, bạn hãy phân tích phần transcript để tìm ra các câu, các cụm từ có thể được dùng lại trong các đoạn dự báo thời tiết khác, như "We're expecting ...", "There's / There are ... on the way.", "Conditions can change quickly"

Bài tập về nhà
  • Làm flashcard các từ vựng, các cụm từ vựng mới mà bạn đã học được ở buổi học này.
  • Làm bài tập trong tệp Session 36 - Homework.pdf. Để nghe phần audio, bạn có thể vào https://elt.oup.com/student/solutions/preint3rdedition/audio?cc=vn&selLanguage=vi#tracktitle rồi chọn audio 1-14.
  • Vừa nghe vừa đọc chương 12 của tác phẩm Robinson Crusoe in Words of One Syllable và trả lời các câu hỏi sau:
1, Why did the French priest want Robinson to leave Friday on the island?
2, Who got married on the island, and what did Robinson give them as a wedding gift?
3, What happened to Friday when the wild men came in many boats?
4, After leaving the island, where did Robinson travel and what kind of business did he do there?
5, What did Robinson think about the people and their way of life in the lands he visited before going home?
 
Sửa lần cuối:
Mình quyết định mở lại việc nhận ủng hộ, lần này sẽ có tiến độ cụ thể để mọi người có thêm động lực cùng chung tay. Các bạn có thể xem #1 để biết thêm chi tiết.
 
Buổi 37 - Cấu trúc so sánh

Chữa bài tập về nhà

Phần Robinson Crusoe

1, He wanted Friday to stay so he could help the priest talk to the black men and teach them about God.
2, Jack of all Trades and the maid got married. Robinson gave them a house, some land, and goats.
3, The wild men shot many darts, and Friday was killed. Robinson was very sad because Friday was his good friend.
4, He went to the Cape of Good Hope and then to the Spice Islands. He bought and sold goods like cloves and silk.
5, He thought they were poor and like slaves. He said their trade and ships were not as good as those in Europe.
Đến đây, bạn đã đọc xong cuốn truyện tiếng Anh gồm nhiều chương đầu tiên. Đây là một điểm rất đáng tự hào, vì không phải ai cũng đọc hết được một cuốn sách bằng tiếng Việt hay tiếng Anh trong một năm. Hy vọng trong quá trình vừa nghe vừa đọc tác phẩm này, bạn đã học thêm nhiều điều lí thú về mặt văn hóa Anh và về mặt từ vựng tiếng Anh.

Phần Workbook
Sau đây là transcript của bài tập 6. Hãy áp dụng noticing technique để tận dụng hết giá trị của bài nghe này



Ở bài tập 7, bạn có thể nhờ ChatGPT nhận xét về phần viết của bạn (về nội dung, ngữ pháp, chính tả)

Ở buổi ngày hôm nay, bạn sẽ được học về cấu trúc so sánh hơn kém. Đầu tiên, ta sẽ học ngữ pháp qua tệp Session 37 - Grammar in Use.pdf và nghe giảng từ đoạn 9:17:20 đến 11:27:37 ở video sau


Một vài lưu ý:
- Khi so sánh hơn kém, hai đối tượng được so sánh phải rõ ràng. Bạn không thể nói những câu như "He is taller", "This purse is more expensive" mà không nói rõ ràng bạn đang so sánh "He" hay cái ví với cái gì được. Chính vì đặc điểm ngữ pháp này của tiếng Anh mà luật quảng cáo của một số nước nói tiếng Anh như Mỹ cho phép các hãng so sánh trực tiếp với nhau, không giống quảng cáo ở Việt Nam thì mỗi hãng chỉ có thể so sánh sản phẩm của họ với "bột giặt thông thường" thay vì một sản phẩm cụ thể khác trong thị trường. Ví dụ như trong đoạn quảng cáo sau, hãng Verizon so sánh độ phủ sóng 3G (3G coverage) của hãng trực tiếp với hãng thứ hai là AT&T
  • Nếu bạn định nói những câu so sánh mà không rõ đối tượng được so sánh, có thể ý bạn là chỉ đơn giản là "He is tall", "This purse is expensive"; hoặc bạn nên sử dụng so sánh nhất "He is the tallest", "This purse is the most expensive"
  • Câu nói "A is not as ... as B" được người bản xứ hiểu trong 99,99% trường hợp là A kém hơn B, mặc dù nghĩa đen không phải vậy. Theo cách bài thi IELTS được tạo ra (mỗi câu True/False/Not Given được đưa cho người bản xứ để khảo sát và xác định đáp án đúng), bạn phải trả lời các câu hỏi theo cách hầu hết người bản xứ hiểu thay vì cách hiểu của bạn.
Do phần thời lượng học ngữ pháp qua video đã khá dài, chúng ta sẽ làm nhanh các bài tập trong tệp Session 37 - Textbook.pdf

Đầu tiên, bạn hãy đọc Part 1 của văn bản được cho. Nếu gặp từ mới nào, bạn hãy tra từ điển, tìm hiểu nghĩa và luyện phát âm với Elsa Speak. Sau đó, bạn hãy thử giải thích khái niệm "shooting stars" bằng cách nói.

Đáp án tham khảo
Shooting stars are asteroids / meteors. They fall from space.

Ở bài tập 3, bạn hãy điền từ so sánh thích hợp trong Part 1 của văn bản vào cột 2, phù hợp với gợi ý ở cột 3.
Đáp án
1, smaller
2, larger
3, earlier
4, bigger
5, more powerful
6, further

Ở đây có một quy tắc là nếu từ kết thúc bằng nguyên âm ngắn và phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm. Vậy nguyên âm ngắn là gì? Đó là các nguyên âm æ, ɛ, ɪ, ɒ, ʌ. Những nguyên âm này khác với nguyên âm dài như là eɪ, iː, aɪ, oʊ, uː, ... Cần lưu ý ta không thể nhìn từ để biết nguyên âm ngắn hay nguyên âm dài, mà ta phải biết cách phát âm thì mới áp dụng nguyên tắc này được. Do đó, trong các buổi tiếp theo, chúng ta sẽ học dần các nguyên âm để bạn nắm được nguyên âm ngắn với nguyên âm dài.

Còn hiện tại, khi chưa học xong phần nguyên âm, bạn sẽ cần dùng đến kinh nghiệm của bản thân để nhân đôi phụ âm cho đúng, nếu sai thì mình sửa thôi chứ không sao cả.

Hãy hoàn thành nốt bài tập 5, 6, 7 trong tệp Session 37 - Textbook.pdf. Với bài tập 7, bạn sẽ cần nghiên cứu cấu trúc của các câu hỏi đã xuất hiện khi học tệp Session 37 - Grammar in Use.pdf cũng như câu mẫu được cho và cố gắng bắt chước cấu trúc đó.

Đáp án bài 5

Đáp án bài 6

Ở bài tập 6, bạn đã được học những từ như far, much để nhấn mạnh mức độ khi so sánh. Ngoài hai từ này ra, trong văn nói, người ta còn dùng từ way (He is way taller than his girlfriend).

Đáp án bài 7

Bài tập về nhà
  • Làm flashcard các từ vựng mới mà bạn học được ở buổi ngày hôm nay theo định dạng các buổi trước.
  • Làm flashcard gồm hai mặt, một mặt gồm tính từ, mặt còn lại gồm tính từ so sánh để luyện tập thêm về phần này.
  • Làm phần 4B trong tệp Session 37 - Grammar Builder.pdf
 
Sửa lần cuối:
Buổi 38 - Xác định ngữ cảnh khi nghe

Chữa bài tập về nhà
Ở bài học hôm nay, bạn sẽ học cách xác định ngữ cảnh của một bài nghe trong quá trình nghe. Ngữ cảnh của một bài nghe gồm các nhân vật, họ đang nói chuyện ở đâu, khi nào, họ nói chuyện về vấn đề gì, ... Việc xác định được ngữ cảnh khi nghe sẽ giúp bạn kích hoạt được vùng nhớ các tình huống tương tự bài nghe và các từ vựng liên quan đến bài nghe, giúp bạn nghe tốt hơn.

Hãy mở tệp Session 38 - Textbook.pdf. Bạn có 30 giây để nhìn tấm ảnh và nhớ càng nhiều chi tiết càng tốt. Sau đó, hãy che tấm ảnh lại rồi nghe tệp track_1.35.wav.


Cuối cùng, hãy trình bày các điểm mà bài nghe mô tả sai về tấm ảnh bằng cách nói với Google Meet / ChatGPT.

Đáp án tham khảo

Mục đích của bài tập này, ngoài luyện nghe, là để kiểm tra trí nhớ của bạn. Việc có trí nhớ tốt sẽ giúp bạn xử lí các bài đọc, bài nghe dễ hơn. Do đó, dù trí nhớ không phải là một kĩ năng được kiểm tra trong các bài thi tiếng Anh, bạn vẫn nên dành thời gian làm các hoạt động cải thiện trí nhớ của bản thân.

Ở bài tập thứ hai, bạn sẽ được nghe tệp track_1.36.wav, gồm 3 đoạn hội thoại. Ở mỗi đoạn hội thoại, bạn hãy trả lời ba câu hỏi sau và nêu lí do
  • Who is speaking?
  • When are they speaking?
  • Where are they?
Nếu trả lời được ba câu hỏi này, bạn đã nắm được ngữ cảnh của đoạn hội thoại.


Đáp án tham khảo

Chúng ta sẽ làm bài tập 5 trước. Ở bài tập này, bạn sẽ được học một số từ vựng về thiên tai mà có thể xuất hiện trong các bài nghe tiếp theo. Bạn hãy tìm hiểu nghĩa của những từ được cho trong từ điển và luyện phát âm các từ bằng Elsa Speak. Nếu bạn không biết cách phát âm đúng một từ, bạn sẽ không nghe được từ đó khi nghe. Đặc biệt chú ý các từ avalanche, drought và famine.
Bạn cũng nên tìm hình ảnh trên Google về các hiện tượng thiên nhiên được học để hiểu rõ hơn, và việc nhìn thấy hình ảnh thực cũng giúp bạn nhớ tốt hơn.

Chúng ta quay lại bài tập 3. Bạn hãy nghe tệp track_1.37.wav và ghép cặp các hình ảnh A, B, C, D, E vào đoạn hội thoại thích hợp.


Đáp án
1, B
2, A
3, E
4, C
5, D

Chúng ta tiếp tục với bài tập 4. Bạn sẽ được thêm một lần nghe tệp track_1.37.wav, và lần này bạn cần trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến ngữ cảnh của bài nghe.

Đáp án
1, c
2, a
3, b
4, c
5, b

Thay vì bài tập 6 và 7, bạn hãy tìm một đoạn phỏng vấn sau thiên tai thật bằng tiếng Việt (bạn có thể tìm những đoạn phỏng vấn này trong chương trình Thời sự sau những cơn bão, những vụ lũ lụt, ...), rồi ứng dụng kiến thức đã được học để dịch đoạn phỏng vấn đó sang tiếng Việt. Nếu có đoạn nào bạn cảm thấy khó dịch, bạn có thể nhờ ChatGPT dịch để học thêm những cách diễn đạt mới. Cuối cùng, hãy diễn lại đoạn phỏng vấn đó cho ChatGPT / Google Meet bằng cách nói.

Cuối cùng, mình sẽ cung cấp transcript của các bài nghe trong buổi hôm nay. Bạn hãy sử dụng noticing technique để kịp thời phát hiện các từ bạn phát âm sai và luyện sửa lại với Elsa Speak

track_1.35.wav

track_1.36.wav

track_1.37.wav

Bài tập về nhà
Ngay từ cái tên, bạn đã thấy EE là nguyên âm dài, I là nguyên âm ngắn rồi. Việc phân biệt nguyên âm ngắn, nguyên âm dài sẽ giúp bạn sử dụng đúng nguyên tắc đánh vần tính từ so sánh đã học ở buổi 37.
- Làm tệp Session 38 - Workbook.pdf
Bạn có thể tìm audio phần nghe tại https://elt.oup.com/student/solutions/preint3rdedition/audio?cc=vn&selLanguage=vi
 
Sửa lần cuối:
Buổi 39 - So sánh nhất. Too và enough.

Chữa bài tập về nhà

Phần transcript audio 1.15


Exercise 4
1. famine
2. tsunami
3. epidemic
4. volcanic eruption
Exercise 5
1. b
2. b
3. a
4. c
Phần transcript audio 1.16


Bạn hãy sử dụng noticing technique để tận dụng hết giá trị của các phần transcript.

Ở bài lần này, chúng ta sẽ học về so sánh nhất và hai từ too (quá) và enough (đủ). Hãy mở tệp Session 39 - Textbook.pdf và làm bài tập 1 bằng cách nói với Google Meet / ChatGPT. Bạn cần sử dụng các từ được cho để mô tả khung cảnh trong bức tranh.

Đáp án tham khảo
There was a tsunami and a wave lifted the ship and carried it onto dry land.

Sau đó, bạn hãy đọc bài tập 2 và làm bài tập 3. Một số lưu ý về cách phát âm một số từ:
  • Một số cụm tính từ so sánh nhất có chữ "most". Bạn hãy luyện phát âm từ này với Elsa Speak để đảm bảo mình đọc đúng.
  • "the" có hai cách phát âm, một cách phát âm strong form có âm i dài và một cách phát âm weak form có âm schwa. Bình thường, ta sử dụng cách phát âm strong form khi từ đằng sau bắt đầu bằng nguyên âm (ví dụ như the apple). Tuy nhiên, đối với việc so sánh nhất, việc nhấn mạnh là phù hợp nên ta có thể sử dụng strong form với so sánh nhất, kể cả khi từ đằng sau bắt đầu bằng phụ âm (ví dụ bạn có thể đọc là t͟hē biggest thay vì t͟hə biggest).
  • Đuôi -est thường được đọc với âm schwa. Bạn nên chọn một từ có đuôi -est để luyện đọc từ này với Elsa Speak để đảm bảo mình đọc đúng.

Đáp án bài tập 3

Sau đó, bạn hãy học kiến thức trong hộp Learn this! của bài tập 3. Lưu ý đến điểm e và f về việc sử dụng giới từ of và in. Sau đó, bạn hãy thực hành bằng cách làm bài tập 4.
Đáp án bài tập 4

Chúng ta quay lại với tệp Session 39 - Textbook.pdf. Trong đoạn văn bản ở bài tập 2 có các cụm từ sử dụng too và enough. Các từ này có thể đi với tính từ hoặc danh từ. Hãy nghiên cứu cách sử dụng các từ này rồi điền vào bảng Learn this! của bài tập 5

Đáp án
1. before
2. after
3. before

Một thầy giáo đã ví von cách dùng enough với từ "vãi" trong tiếng Việt. Chúng ta chỉ nói "hay vãi", "đỉnh vãi", chứ không nói "vãi hay", "vãi đỉnh", nhưng lại nói "vãi đạn", "vãi chưởng" chứ không nói "đạn vãi", "chưởng vãi". Điều này cho thấy tiếng Việt cũng có những quy tắc giống tiếng Anh đấy chứ!

Chúng ta sẽ làm tiếp các bài tập 6 và 7 trong tệp Session 39 - Textbook.pdf
Đáp án
Bài 6

Bài 7

Cuối cùng, bạn hãy làm nốt bài tập 8 trong tệp Session 39 - Textbook.pdf bằng cách nói với Google Meet / ChatGPT.

Bài tập về nhà
 
Sửa lần cuối:
thi thoảng vào box tiếng anh có thấy chủ thớt cmt nhưng mà cái thread này thì :(
Về cơ bản, mình đang bận cho những công việc nuôi sống bản thân mình hàng ngày :D, và nếu các bạn xem tài khoản donate mình đăng ở #1, bạn sẽ thấy mình hoàn toàn chưa nhận được một đồng donate nào.
Điều này cùng với việc mình không rõ hiệu quả của thread này có được như ý muốn không cũng làm giảm động lực của mình đi khá nhiều. Mình chỉ có thể đảm bảo mình dạy đủ kiến thức, nhưng việc các bạn có lĩnh hội được những kiến thức đó hay không lại hoàn toàn khác, nhất là khi mình bắt đầu thấm các hạn chế của việc dạy các phần Nói qua thread VOZ :(
(Để tạo một buổi học, mình mất khoảng 2 tiếng, và rất tiếc mình không sắp xếp được thời gian làm việc này nữa).
 
Về cơ bản, mình đang bận cho những công việc nuôi sống bản thân mình hàng ngày :D, và nếu các bạn xem tài khoản donate mình đăng ở #1, bạn sẽ thấy mình hoàn toàn chưa nhận được một đồng donate nào.
Điều này cùng với việc mình không rõ hiệu quả của thread này có được như ý muốn không cũng làm giảm động lực của mình đi khá nhiều. Mình chỉ có thể đảm bảo mình dạy đủ kiến thức, nhưng việc các bạn có lĩnh hội được những kiến thức đó hay không lại hoàn toàn khác, nhất là khi mình bắt đầu thấm các hạn chế của việc dạy các phần Nói qua thread VOZ :(
(Để tạo một buổi học, mình mất khoảng 2 tiếng, và rất tiếc mình không sắp xếp được thời gian làm việc này nữa).

Mình cũng rất hiểu và thông cảm cho chủ thớt.
Bác chuyển qua chia sẻ bên Youtube thử đi bác. Nếu chăm chút thì cũng có thể bkt và kiếm được từ lượt view thay vì dạng "Buy me a coffee" như bác đang theo đuổi hiện tại. Đặt link ref sách tiếng anh những cuốn bác thấy hay cũng ổn.
Gì chứ có thực mới vực được đạo mà. Chúc bác thớt tiếp tục nuôi dưỡng đam mê bồi dưỡng kiến thức tiếng Anh cho mọi người mà vẫn nuôi sống được bản thân
 

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
dutchcourage,
Người trả lời cuối
qhai_2009,
Trả lời
338
Lượt xem
79.913
Quay lại
Lên đầu trang