Bạn đang dùng trình duyệt đã lỗi thời. Trình duyệt có thể không hiển thị đúng trang web này hoặc các trang web khác. Bạn nên nâng cấp hoặc dùng một trình duyệt khác.
的 thì nếu học bình thường thì lằng nhằng nhưng thực ra khá dễ dùng
1. Dùng thể hiện tính sỡ hữu. Ví dụ: 我 的 狗, 她 的 屁股。。。 cái này giống tiếng anh kiểu my dog, her ass...
2. Dùng để bổ nghĩa cho từ hoặc cụm từ trong câu, ví dụ như "cái mũ màu xanh"
"綠色 的 帽子" cái này cũng giống...
Nó là chữ bổ nghĩa cho từ hoặc cụm từ trong câu thôi, bắt buộc phải có
Ví dụ như câu "anh ấy chạy rất nhanh" thì dịch ra là "他跑得很快" chứ không phải là "他跑很快" ngữ pháp S + V + 得 + Adj (nôm na vậy)
ngoài ra chữ 得 còn có nghĩa là "phải" ví dụ như "tôi phải đi ngủ" "我得睡覺"
Người ta xác nhận lại xem có cầm đúng kiếm thật hay không ấy mà, đội mũ thế kia để dưới nhìn thế mẹ nào được, nhỡ có thằng nào chơi đểu cho cái que thì bỏ bố:canny:
Người ta nghèo thật chứ thân clg, tất nhiên cũng tùy bộ phận chứ bác sĩ bình thường lương cơ bản đéo đủ ăn. Nhận phong bì thì các anh kêu là làm tiền, đút lót, nói thế nào thì các anh mới hết kêu?
Chửi lại, nó đánh thì đánh lại thôi, còn khôn hơn thì gọi cảnh sát gô cổ nó lại. Dân tộc Đông Lào lúc đéo nào cũng sĩ sĩ "bọn tao đánh thằng mỹ" mà bị chửi lại đéo dám chửi lại à? Nhục vaiz lol
Thêm mấy thằng tự nhục ở trên thì tao đéo chấp.