Bạn đang dùng trình duyệt đã lỗi thời. Trình duyệt có thể không hiển thị đúng trang web này hoặc các trang web khác. Bạn nên nâng cấp hoặc dùng một trình duyệt khác.
kiến thứcKhóa tự học IELTS đảm bảo đầu ra 7.0 từ trình độ mất gốc
1, blood - bleed
2, a burn - burn yourself
3. a cut - cut your finger
4. a sprain - sprain your ankle
5. an injury - injure yourself
6. a broken arm - break your arm
Các từ burn, cut, sprain vừa là danh từ, vừa là động từ
Bài 2
1. bruise
2. pain
3. hurts
4. hurt (quá khứ của hurt là hurt)
5. slipped, fell over
Bài 3
Bài đọc này có một từ mới là hypnotise - động từ có nghĩa là thôi miên.
1. False. Lenkei took about 30 seconds to hypnotise himself.
2. False. Half way through the operation, he said "How's it going?"
3. True. All the operations went well.
Nội dung của bài đọc lần này có thể được dùng làm luận cứ cho các bài tranh luận liên quan đến sức mạnh của lòng tin, hay hạn chế của khoa học (trong việc giải thích tại sao phương pháp này lại có thể hoạt động).
Bài 4
A. 3 (The first operation was in 1996 and is mentioned in paragraph 3)
B. 1
C. 1
D. 3
E. 2
F. Not given
G. 1
H. 1
I. 2
J. 2
Mở tệp Session 11 - Textbook.pdf
Phần mục tiêu bài học "I can relate and react to past events" có hai phrasal verb: phrasal verb thứ nhất "relate to" có nghĩa là giao tiếp với ai hay giao tiếp về vấn đề gì đó (nghĩa khác hoàn toàn relationship), phrasal verb thứ hai "react to" có nghĩa là là phản ứng lại. Từ event ở đây là danh từ có nghĩa là "sự kiện".
Trả lời các câu hỏi ở bài 1
Đáp án tham khảo
I don't know this sport. / This sport is bodyboarding.
I think it feels wet / cool / exciting / interesting to do it.
(It feels X to do something = To do something is X)
Tiếp theo, hãy làm bài tập 2. Bạn sẽ cần điền động từ thích hợp ở thì quá khứ đơn, và nó vừa có thể ở dạng khẳng định (affirmative), vừa có thể ở dạng phủ định (negative).
Sau đó, hãy nghe audio sau để kiểm tra lại những gì mình đã điền và trả lời các câu hỏi ở bài tập 3
Solutions Third Edition Pre-Intermediate Student Book - CD1 - Various Artists - NhacCuaTui | Nghe nhạc hay online mới nhất chất lượng cao | tải mp3 | lời bài hát
www.nhaccuatui.com
Đáp án
Cuối cùng, hãy sử dụng noticing technique để phát hiện những từ mình đọc sai, sau đó luyện tập những từ đó với Elsa Speak.
Ở bài tập 4, bạn sẽ được nghe 4 đoạn hội thoại đánh số 1, 2, 3, 4. Bạn sẽ cần phải chọn được câu tương ứng với đoạn hội thoại, sau đó khoanh đúng từ chỉ cảm xúc của người nói.
Solutions Third Edition Pre-Intermediate Student Book - CD1 - Various Artists - NhacCuaTui | Nghe nhạc hay online mới nhất chất lượng cao | tải mp3 | lời bài hát
www.nhaccuatui.com
Đáp án tham khảo
Đọc phần Speaking Strategy để biết các bước cần làm để kể chuyện. Ta thấy các bước này được sắp xếp tuyến tính theo thứ tự thời gian:
1, Bối cảnh, ngữ cảnh xuất hiện trước, sau đó các sự kiện trong câu chuyện mới diễn ra, và sau khi các sự kiện xảy ra rồi thì những người liên quan đến câu chuyện mới có cảm nhận về nó. Do đó, thứ tự kể là bối cảnh -> sự kiện -> cảm nhận.
2, Mỗi thành phần đều không thể lược bỏ câu chuyện:
Nếu không có bối cảnh, người nghe có thể sẽ cảm thấy khó hiểu về nguyên nhân các sự kiện mình kể lại diễn ra.
Nếu không có sự kiện thì chắc chắn không thể có câu chuyện.
Nếu không có phản ứng, cảm nhận của những người liên quan đến câu chuyện, người nghe sẽ không thể biết tại sao bạn kể câu chuyện đó.
Do tuyến tính không phải là một tính chất của văn nói, bạn hoàn toàn có thể "phá tuyến tính" khi kể để tạo sức hút và kịch tính cho câu chuyện. Ví dụ, bạn có thể nói về cảm xúc trước để người nghe tò mò về lí do tại sao bạn lại có cảm xúc như vậy. Tuy nhiên, điều này sẽ tạo ra một sự phức tạp không cần thiết khi đi thi, và cuối cùng bạn vẫn phải kể đủ 3 phần để có một câu chuyện hoàn chỉnh.
Nghe lại đoạn audio ở bài tập trước. Hãy kiểm tra xem người nói có kể chuyện theo đúng cấu trúc ở trên hay không?
Cuối cùng, đây là phần transcript của bài nghe vừa rồi. Hãy áp dụng noticing technique để cải thiện khả năng nghe và phát âm của bản thân
Ở bài tập 6, bạn sẽ tìm được một số câu cảm thán thường dùng để thể hiện thái độ của mình đối với một sự việc. Hãy tìm thêm ba cụm từ dạng này trong bài tập 2.
Bài tập 7 là một bài tập nói. Trước hết, hãy chuyển các câu được cho về dạng quá khứ đơn
Đáp án
I finally finished my science project.
I learned to play a new song on the guitar.
I broke a bone in my foot.
I dropped my dad's laptop.
I fell asleep at my cousin's wedding.
Sau đó, bạn hãy sử dụng câu lệnh sau để luyện nói với ChatGPT.
Hãy nói lần lượt các câu sau:
I finally finished my science project.
I learned to play a new song on the guitar.
I broke a bone in my foot.
I dropped my dad's laptop.
I fell asleep at my cousin's wedding.
Mỗi câu là một tình huống. Ở mỗi tình huống, tôi sẽ nói một câu cảm thán để phản ứng lại tình huống đó. Nếu tôi đưa ra phản ứng thích hợp, hãy chuyển sang tình huống tiếp theo. Nếu tôi không đưa ra phản ứng thích hợp, hãy sửa lại phản ứng của tôi và chuyển sang tình huống tiếp theo.
Hãy mở lại tệp Session 1 - Vocabulary Builder.pdf của buổi 1 và làm các bài tập phần 1G về từ "get". Từ "get" là một từ có đến 38 nghĩa khác nhau, và ở trình độ A2, bạn chỉ cần phân biệt được 5 nghĩa khác nhau mà bạn được học ở buổi này.
Đáp án bài tập 1
Cách chữa bài tập 2
Hãy sử dụng câu lệnh theo cú pháp sau để chữa bài với ChatGPT
"
[câu ví dụ mà bạn tạo]
Is this sentence grammatically correct?
Does the word "get" in this sentence mean "[nghĩa của từ get]"?
"
Nếu ChatGPT trả lời Yes cho cả hai câu hỏi, bạn đã tạo được một câu ví dụ đúng.
Quay trở lại tệp Session 11 - Textbook.pdf để làm bài tập 8.
Bạn hãy lập dàn ý cho một câu chuyện đầy đủ ba thành phần bối cảnh, sự kiện, phản ứng của bạn và những nhân vật trong câu chuyện. Sau khi lập dàn ý, hãy kể lại câu chuyện với ChatGPT. Cuối cùng, hãy hỏi ChatGPT: What do you think about my story?
Bài tập về nhà
Làm flashcard các từ mới / câu mới theo định dạng của các buổi trước. Lưu ý: Do từ get có 5 nghĩa, bạn sẽ cần làm 5 flashcard cho từ này.
Làm bài tập 1, 2, 3 trong tệp Session 11 - Homework.pdf
gần 2 năm cũng phù hợp với kế hoạch để bắt đầu lại tất cả cho sau này của mình, mình đang muốn học khá nhiều thứ từ kiến thức chuyên môn đến tiếng anh, tiếng nhật, mình ko dư dả nhưng mình cũng muốn được ủng hộ bạn chút gì đó coi như mình cám ơn, mình sẽ theo bài của bạn đến cùng, chúc bạn sức khoẻ
Mình xin phép được thử nghiệm làm một khóa tự học IELTS đảm bảo đầu ra 7.0 từ trình độ "mất gốc".
Khóa học này dự kiến gồm 312 buổi học, mỗi buổi kéo dài 2 tiếng. Nội dung khóa học sẽ được đăng dần dần trên thread này để các bạn tự học.
Để có thể tham gia khóa học này, các bạn cần ở trình độ "mất gốc" (đã từng được học tiếng Anh nhưng bị mai một kiến thức). Cụ thể hơn, các bạn cần vượt qua bài kiểm tra đầu vào gồm 2 phần:
Phần 1: Đọc và Viết - 30 phút, 35 câu hỏi.
Phần 2: Nghe - 25 câu hỏi. Với phần này, bạn có thể dùng bút màu để tô màu tương ứng, hoặc chú thích tên màu.
Nội dung bài kiểm tra đầu vào nằm trong 2 tệp "Kiểm tra đầu vào". Liên kết sau đây chứa audio phần nghe:
Sau khi làm xong bài kiểm tra đầu vào, bạn có thể mở hai tệp "Đáp án kiểm tra đầu vào" để tự chấm điểm. Bạn không được sai quá 4 câu phần Đọc, và không được sai quá 3 câu phần Nghe.
Trong trường hợp không vượt qua bài kiểm tra đầu vào, bạn không có đủ nền móng cần thiết để tự học và nên học tiếng Anh ở một trung tâm nào đó (không nhất thiết phải quá chất lượng) cho đến khi đủ kiến thức.
Đọc viết 33/35 ( Thật ra là 32/35 có câu em vẫn phải suy nghĩ lại)
Nghe thì 33/35 ( nghe 1 lần rưỡi ạ)
E sẽ theo thớt này để xem có cải thiện đc tiếng anh không? chứ dạo này e chơi game nhiều qá
Buổi 12 - Kĩ năng viết truyện. Register. Phrasal verbs.
Chữa bài tập về nhà
Bài 1
2, That sounds terrifying!
3, What a cool thing to do!
4, Really? What a relief!
5, That's amazing!
6, That sounds like a nightmare!
7, Oh no! What a shame!
8, You're kidding.
9, That sounds like fun!
10, How upsetting!
Cách chữa bài 2
Do có nhiều câu trả lời phù hợp cho câu hỏi này, bạn nên sử dụng ChatGPT để chữa theo cú pháp sau:
A: [tình huống]
B: [câu trả lời của bạn]
Does this conversation make sense?
Đáp án tham khảo bài 3
1.
Who? Helen, Alice, the teacher
Where? Alice's house, school
When? the last day of the summer holidays and the next day
2.
Helen went to school in fancy dress.
No one wore fancy dress.
Helen went home, changed, and missed two lessons.
3.
Helen felt embarrassed.
Alice couldn't stop laughing.
The teacher was a little bit cross with Helen and Alice.
Do đây chỉ là phần note nên chính tả, ngữ pháp không quan trọng.
Có thể bạn đang tự hỏi: Bài thi IELTS Writing không có phần viết truyện, vậy sao ta vẫn phải học phần này?
Lí do là trong bài viết tranh luận (IELTS Writing Task 2), việc đưa ra ví dụ (examples) là một việc bạn phải làm để cho thấy những lập luận bạn đưa ra đã thực sự xảy ra trong thực tế. Mà theo văn hóa tranh luận của những người đến từ các nước nói tiếng Anh, cách tốt nhất để đưa ra một ví dụ mạnh, thuyết phục là bạn kể một câu chuyện cụ thể, đầy đủ, chi tiết.
Đương nhiên, các câu chuyện mà bạn viết ngày hôm nay sẽ có nhiều đặc điểm không giống như các câu chuyện được sử dụng trong bài IELTS Writing Task 2. Mình sẽ hướng dẫn các bạn các kĩ thuật để biến các câu chuyện thành dạng phù hợp ở một buổi khác, khi kiến thức ngữ pháp và từ vựng của các bạn phong phú hơn.
Mở tệp Session 12 - Textbook.pdf
Hãy làm bài tập 1 bằng cách nói với Google Meet / ChatGPT. Nếu bạn không biết cụm từ nào, hãy tra cụm từ đó trong từ điển.
Đáp án tham khảo
The boy is playing a prank. He's going to put a fake spider in the bathroom to scare someone.
Hãy làm bài tập 2. Sau đây là một số từ / cụm từ mới trong bài tập này
a joke shop: một cửa hàng chuyên bán đạo cụ dùng trong những trò đùa.
couldn't wait to do something: phấn khích, không thể chờ được để làm điều gì đó.
take someone ages: mất nhiều thời gian
disguise my handwriting: disguise là động từ có nghĩa là "che giấu". disguise my handwriting có nghĩa là viết theo một kiểu khác để người khác không biết là mình viết
own up: thú tội, chịu trách nhiệm
Nếu bạn không biết từ nào khác trong bài đọc, hãy tra từ điển và thêm từ đó vào bộ flashcard của bạn.
Hãy trả lời câu hỏi: "Bức ảnh ở bài tập 1 tương ứng với bài post nào". Sau đó, hãy nhận xét ngắn gọn về từng prank (trò đùa) sử dụng các tính từ được cho.
Đáp án tham khảo
I think Dave338's prank is childish and funny, and a little bit cruel. Kate44's prank is rather clever.
(Bạn có thể dùng các tính từ khác, miễn là hợp lí. Nâng cao hơn, bạn có thể dùng các trạng từ chỉ mức độ đã học ở buổi 5)
Hãy đọc phần Reading Strategy. Cũng giống như việc kể chuyện ở bài trước, ta cần kể về ảnh hưởng của những sự việc này đối với mọi người để câu chuyện trở nên sống động hơn. Trong bài IELTS Writing Task 2, thay vì nêu ảnh hưởng đối với mọi người, bạn sẽ cần nêu ảnh hưởng của câu chuyện này đối với lập luận của bạn.
Theo bạn, tác giả của các forum posts trong bài tập 2 đã làm theo Writing Strategy hay chưa?
Chúng ta sẽ tiếp tục làm bài tập 3.
Đáp án tham khảo
1. Dave was amused when he heard a loud scream and saw that her sister ran out of the bathroom. Dave feels guilty about it now because he didn't realize how afraid of spiders his sister is.
2. Dave's big sister was frightened when she saw an enormous plastic spider in the bathroom because the spider looked very real and had really long legs. She was angry when she found out that Dave played the prank.
3. Kate was anxious because she thought her brother realized the card was from her.
4. Kate's brother was pleased when he received Kate's card because he thought the card was from a girl who he liked. He was a little bit angry when he found out that Kate wrote the card, but in the end, he was pleased because of the happy ending.
Bạn có thể có câu trả lời khác miễn là bạn có lời giải thích hợp lí cho đáp án của mình.
Ở phần từ vựng của buổi này, chúng ta sẽ học về register và phrasal verb.
Register là tính trang trọng của cụm từ. Trong tiếng Anh, ta có thể chia thành 7 register chính
Register là một phổ, tức là sẽ có register của một từ nằm giữa hai register. Tuy nhiên, để cho đơn giản trong việc học, ta sẽ chỉ cần nhớ 7 register chính ở trên.
Tại sao ta cần biết register của một từ? Lí do là vì ta sẽ cần sử dụng register khác nhau khi viết một loại văn bản khác nhau, khi giao tiếp trong các ngữ cảnh khác nhau. Ví dụ, khi nói chuyện với bạn bè, viết blog hay viết bài post trên forum, bạn nên sử dụng các từ thuộc register neutral và informal. Khi nói hay viết về các vấn đề quan trọng, bạn nên sử dụng các từ register neutral và formal.
Cần phân biệt register với mode của từ. Mode của một từ là việc từ đó là từ văn nói hay văn viết. Register độc lập với mode: ta có thể có từ văn nói formal (dùng để phát biểu trên Quốc hội, làm IELTS Speaking Part 2, 3), văn nói informal (dùng để nói chuyện với bạn bè, làm IELTS Speaking Part 1), văn viết informal (viết blog, forum post, thư cho bạn bè) hay văn viết formal (viết văn tranh luận).
Ví dụ về văn nói formal
Cũng cần phân biệt register với thang CERF của từ. Thang CERF chỉ cho biết độ phổ biến của từ trong tất cả các ngữ cảnh. Register cho biết bạn nên dùng từ đó trong ngữ cảnh nào. Vì vậy, từ C1-C2 chưa chắc đã là các từ formal hơn các từ ở mức độ thấp hơn.
Vậy làm thế nào để biết được register của một từ? Bạn hãy sử dụng quy trình sau:
1, Tra từ điển, sử dụng các sách, tài liệu uy tín.
2, Nếu từ điển, sách vở không ghi, và từ đó không có nhiều nghĩa, ta thực hiện cả ba bước sau:
a, Xác định từ đó có khả năng là từ formal hay là từ informal. Thường các phrasal verb, các từ viết tắt, ... sẽ có khả năng là từ informal.
b, Tìm một từ neutral có cùng ý nghĩa và cấu trúc ngữ pháp với từ chưa biết register
c, Sử dụng Google Books Ngram Viewer (https://books.google.com/ngrams/) để so sánh tần suất sử dụng của từ mình đang nghi là formal / informal và từ neutral. Do từ neutral là từ có thể sử dụng ở mọi ngữ cảnh, tần suất của từ neutral sẽ cao nhất. Nếu tần suất của từ bị nghi ngờ nhỏ hơn tần suất từ neutral một cách rõ ràng, từ đó là từ formal / informal. Còn nếu không, ta sẽ phải sử dụng đến cách làm thứ 3.
Sau đây là ví dụ với hai từ replace (neutral) và put back (informal)
3, Trong trường hợp không thể sử dụng cách 2, ta sẽ tìm một câu ví dụ chứa từ đó với nghĩa mình tra trong từ điển hỏi ChatGPT 4 theo cú pháp sau đây.
What is the register of the word "<từ cần tra>" in the sentence "<câu ví dụ>"? Is it formal, slightly formal, neutral, slightly informal, or informal?
Lí do ta cần câu ví dụ là vì một từ có thể có nhiều nghĩa, mỗi nghĩa lại có một register khác nhau. Ví dụ từ "ấy" trong câu "cô ấy đi đến trường" có register neutral, trong khi từ "ấy" trong câu "Mình ấy nhau đi" thì lại có register informal.
Để đạt được trình độ cao hơn, bạn sẽ phải coi như đây là một phần bạn phải học thêm mỗi khi học một từ mới (giống như việc học từ này là danh từ, tính từ, động từ, ...) vậy. Một điều may mắn là ở các trình độ đầu, các giáo trình đều thiết kế dạy các từ có thể sử dụng được trong mọi ngữ cảnh, do đó, bạn có thể coi tất cả những từ mình đã biết ở trình độ A1 là các từ có register neutral.
Bây giờ chúng ta sẽ sang phần phrasal verb. Phrasal verb là từ gồm động từ và một đến hai particle (in, on, at, down, ...). Thường phrasal verb sẽ có register bậc thấp hơn động từ đồng nghĩa với nó.
Ví dụ:
từ request có register formal, ask for có register neutral.
từ discuss có register neutral, talk about có register slightly informal
Hãy làm bài tập 4 để luyện tập khả năng tìm phrasal verb của bạn.
Đáp án bài 4
a, find out
b, get over
c, look at
d, own up
Khi gặp một phrasal verb mới, đừng cố dịch từng từ một mà hãy tra nghĩa của cả cụm và coi đó như một từ mới cần phải học.
Bài tập về nhà
Làm phần 1H trong tệp Session 1 - Vocabulary Builder.pdf
Làm bài tập 5 và 6 trong Session 12 - Textbook.pdf
Các bạn có thể tham khảo cấu trúc hai forum post trong bài tập 2.
Đối với các bạn luyện thi IELTS General Training, các bạn sẽ cần viết truyện với register informal đặc trưng của forum post. Các bạn thi IELTS Academic có thể chọn viết theo register neutral hoặc register informal (để luyện từ vựng register này).
- Làm flashcard các từ mới (bao gồm các phrasal verb) theo cách thức các buổi trước.
Lưu ý:
- Ở buổi 14, chúng ta sẽ có một bài kiểm tra giữa khóa. Các bạn hãy sắp xếp thời gian ôn tập kiến thức để có được kết quả tốt nhất.
Có. Tuy nhiên, khi luyện tập bạn nên tập trung vào nói đúng thay vì nói nhanh, và nếu có thiếu thời gian lúc tập thì bạn vẫn nên từ từ. Khi bạn nói quen, tự động bạn sẽ nói được nhanh hơn.
Đầu tiên, khi đọc phần "Learn this!", ta biết thêm được hầu hết các phrasal verb có register neutral và có thể dùng trong mọi ngữ cảnh. Tuy nhiên, hầu hết không phải tất cả, vì vậy bạn vẫn cần phải tra lại register của từ trong từ điển hoặc sử dụng các công cụ như Google Ngrams và ChatGPT.
Đáp án
1, makes up
2, got away
3, ran after
4, look up to
5, carry on
6, put up with
7, give back
8, talk about
9, came back
Bài 5-6 của tệp Session 12 - Textbook.pdf
Mình sẽ hướng dẫn bạn cách chấm bài:
1, Kiểm tra ngữ pháp, chính tả: Hãy chép bài của bạn vào Grammarly. Các chỗ gạch đỏ là các chỗ bạn đã viết sai ngữ pháp / chính tả, và Grammarly sẽ hướng dẫn cho bạn cách sửa lại cho đúng. Các gạch màu khác là dành cho các bài formal / academic, bạn sẽ không cần phải sửa (do đây là một forum post).
2, Kiểm tra nội dung:
Sử dụng ChatGPT theo cú pháp sau:
This is my forum post:
<Bài của bạn>
Have I given a short description of the prank?
Have I said how my friend or family member reacted?
Have I described my feelings at the time?
Have I said whether I felt bad about it and why / why not?
Have I used adjectives to describe how people feel?
(Nếu bạn chọn viết theo register informal) Did I use any formal words in the forum post?
(Nếu bạn chọn viết theo register formal) Did I use any informal words in the forum post?
Sau đó, yêu cầu ChatGPT dịch bài forum post của bạn sang tiếng Việt.
Bài bạn đạt yêu cầu nếu ChatGPT trả lời Yes cho 5 câu hỏi đầu tiên, No cho câu hỏi cuối cùng, và bản dịch tiếng Việt trùng với nội dung bạn viết ra.
Mở tệp Session 13 - Textbook.pdf
Hãy hỏi ChatGPT các câu hỏi ở bài tập 1 bằng cách nói. Ở câu hỏi thứ ba, bạn có thể thay "people from your country" bằng "Vietnamese people". Đây cũng là câu hỏi về stereotype - danh từ có nghĩa là một khuôn mẫu đơn giản hóa quá mức về một nhóm người cụ thể. Ví dụ
There is a stereotype that Nam Dinh is a place with a strong emphasis on education. This doesn't mean that everyone from Nam Dinh excels academically.
Xem đoạn băng sau và làm các bài tập 2, 3, 4. Ở mỗi bài tập, bạn được xem đoạn băng một lần và không được phép bật phụ đề:
Ở bài tập 4 có một cụm từ hay là "start conversations" (bắt chuyện). Một thứ giúp bạn có thể bắt chuyện với người khác được gọi là "conversation starter"
Hãy xem lại đoạn băng một lần nữa, lần này với phụ đề. Hãy sử dụng noticing technique để phát hiện các từ bạn phát âm sai và luyện nói các từ đó với Elsa Speak.
Ta sẽ gộp bài tập 5 vào bài tập 8 và 9. Hãy chuyển sang làm bài tập 6 và 7
Bài tập về nhà
- Làm bài tập 8 và bài tập 9. Trong quá trình làm bài tập, hãy để ý đến sự khác biệt giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Anh mà bạn đã biết qua bài tập 1-4 để đưa ra được những lời khuyên hữu ích nhất.
Mục đích của buổi hôm nay là để bạn thấy được sự khác biệt giữa văn hóa Anh và văn hóa Việt Nam. Hãy nhớ rằng văn hóa Anh thú vị như thế nào, văn hóa Việt cũng thú vị như vậy trong con mắt của người Anh. Do đó, để có được bài nói, viết thú vị, ấn tượng, bạn chỉ cần nói, viết được chi tiết, chính xác cuộc sống hàng ngày của bạn. Ngoài ra, hãy để ý đến những phong tục tập quán của người Việt mình (nhất là trong những dịp Tết đến xuân về như thời điểm này) và tìm cách mô tả được chính xác được các phong tục đó trong tiếng Anh. Điều này sẽ giúp trình độ tiếng Anh của bạn tăng một cách khá tự nhiên.
Đầu tiên, khi đọc phần "Learn this!", ta biết thêm được hầu hết các phrasal verb có register neutral và có thể dùng trong mọi ngữ cảnh. Tuy nhiên, hầu hết không phải tất cả, vì vậy bạn vẫn cần phải tra lại register của từ trong từ điển hoặc sử dụng các công cụ như Google Ngrams và ChatGPT.
Đáp án
1, makes up
2, got away
3, ran after
4, look up to
5, carry on
6, put up with
7, give back
8, talk about
9, came back
Bài 5-6 của tệp Session 12 - Textbook.pdf
Mình sẽ hướng dẫn bạn cách chấm bài:
1, Kiểm tra ngữ pháp, chính tả: Hãy chép bài của bạn vào Grammarly. Các chỗ gạch đỏ là các chỗ bạn đã viết sai ngữ pháp / chính tả, và Grammarly sẽ hướng dẫn cho bạn cách sửa lại cho đúng. Các gạch màu khác là dành cho các bài formal / academic, bạn sẽ không cần phải sửa (do đây là một forum post).
2, Kiểm tra nội dung:
Sử dụng ChatGPT theo cú pháp sau:
This is my forum post:
<Bài của bạn>
Have I given a short description of the prank?
Have I said how my friend or family member reacted?
Have I described my feelings at the time?
Have I said whether I felt bad about it and why / why not?
Have I used adjectives to describe how people feel?
(Nếu bạn chọn viết theo register informal) Did I use any formal words in the forum post?
(Nếu bạn chọn viết theo register formal) Did I use any informal words in the forum post?
Sau đó, yêu cầu ChatGPT dịch bài forum post của bạn sang tiếng Việt.
Bài bạn đạt yêu cầu nếu ChatGPT trả lời Yes cho 5 câu hỏi đầu tiên, No cho câu hỏi cuối cùng, và bản dịch tiếng Việt trùng với nội dung bạn viết ra.
Mở tệp Session 13 - Textbook.pdf
Hãy hỏi ChatGPT các câu hỏi ở bài tập 1 bằng cách nói. Ở câu hỏi thứ ba, bạn có thể thay "people from your country" bằng "Vietnamese people". Đây cũng là câu hỏi về stereotype - danh từ có nghĩa là một khuôn mẫu đơn giản hóa quá mức về một nhóm người cụ thể. Ví dụ
There is a stereotype that Nam Dinh is a place with a strong emphasis on education. This doesn't mean that everyone from Nam Dinh excels academically.
Xem đoạn băng sau và làm các bài tập 2, 3, 4. Ở mỗi bài tập, bạn được xem đoạn băng một lần và không được phép bật phụ đề:
Ở bài tập 4 có một cụm từ hay là "start conversations" (bắt chuyện). Một thứ giúp bạn có thể bắt chuyện với người khác được gọi là "conversation starter"
Hãy xem lại đoạn băng một lần nữa, lần này với phụ đề. Hãy sử dụng noticing technique để phát hiện các từ bạn phát âm sai và luyện nói các từ đó với Elsa Speak.
Ta sẽ gộp bài tập 5 vào bài tập 8 và 9. Hãy chuyển sang làm bài tập 6 và 7
Bài tập về nhà
- Làm bài tập 8 và bài tập 9. Trong quá trình làm bài tập, hãy để ý đến sự khác biệt giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Anh mà bạn đã biết qua bài tập 1-4 để đưa ra được những lời khuyên hữu ích nhất.
Mục đích của buổi hôm nay là để bạn thấy được sự khác biệt giữa văn hóa Anh và văn hóa Việt Nam. Hãy nhớ rằng văn hóa Anh thú vị như thế nào, văn hóa Việt cũng thú vị như vậy trong con mắt của người Anh. Do đó, để có được bài nói, viết thú vị, ấn tượng, bạn chỉ cần nói, viết được chi tiết, chính xác cuộc sống hàng ngày của bạn. Ngoài ra, hãy để ý đến những phong tục tập quán của người Việt mình (nhất là trong những dịp Tết đến xuân về như thời điểm này) và tìm cách mô tả được chính xác được các phong tục đó trong tiếng Anh. Điều này sẽ giúp trình độ tiếng Anh của bạn tăng một cách khá tự nhiên.
awesome!!!
I want to emulate/mimic everything in the US, like the words that they usually use on a daily basis, like literally, seriously, u name it . Unluckily, I were born and raised in the poor country with subpar condition to study english , that being said, I am pursuing to become a real American guy
Vietnamese version of chatgpt
Mình muốn hỏi làm sao biết các từ mà người mỹ hay dùng, mình để ý anh họ mình sống ở rochester, sinh ra ở Mỹ dùng từ : literally, seriously, u name it.... rất nhiều, liệu có tl nào chỉ ra ng mỹ hay dùng từ nào k thầy, chứ anh mình thậm chí k biết các từ học thuật ielts đâu
awesome!!!
I want to emulate/mimic everything in the US, like the words that they usually use on a daily basis, like literally, seriously, u name it . Unluckily, I were born and raised in the poor country with subpar condition to study english , that being said, I am pursuing to become a real American guy
Vietnamese version of chatgpt
Mình muốn hỏi làm sao biết các từ mà người mỹ hay dùng, mình để ý anh họ mình sống ở rochester, sinh ra ở Mỹ dùng từ : literally, seriously, u name it.... rất nhiều, liệu có tl nào chỉ ra ng mỹ hay dùng từ nào k thầy, chứ anh mình thậm chí k biết các từ học thuật ielts đâu