kiến thức Khóa tự học IELTS đảm bảo đầu ra 7.0 từ trình độ mất gốc

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề dutchcourage
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
Vì là khóa "tự học", và lại là "thử nghiệm" nên mình muốn hỏi thím có chia sẻ gì thêm về lộ trình không (không phải về kết quả), vì mình nghĩ topic mới bắt đầu thôi thì người học sẽ khá phân vân khi không chắc thớt có đứt gánh giữa đường không? Ví dụ khóa học được xây dựng như thế nào, chuẩn bị sẵn tới đâu rồi, mỗi tuần bao nhiêu bài,... kiểu kiểu vậy.
Chúc dự án của thím thành công.
 
Vì là khóa "tự học", và lại là "thử nghiệm" nên mình muốn hỏi thím có chia sẻ gì thêm về lộ trình không (không phải về kết quả), vì mình nghĩ topic mới bắt đầu thôi thì người học sẽ khá phân vân khi không chắc thớt có đứt gánh giữa đường không? Ví dụ khóa học được xây dựng như thế nào, chuẩn bị sẵn tới đâu rồi, mỗi tuần bao nhiêu bài,... kiểu kiểu vậy.
Chúc dự án của thím thành công.
1, Khóa học sẽ được xây dựng trên những giáo trình mà mình đã chia sẻ trong thread chữ kí cộng thêm kinh nghiệm của bản thân mình.

2, Mình đã chuẩn bị sẵn khung cho 12 buổi đầu tiên trước khi dám đăng thread, dự kiến mỗi tuần sẽ đăng ít nhất 3 buổi. Nếu theo tiến độ này, thread này sẽ kéo dài 2 năm.

Trong trường hợp mình "đứt gánh giữa đường" thì ít ra những buổi mình đã đăng cũng sẽ giúp bạn biết cách khai thác các tài liệu trên như thế nào để học tiếng Anh.

Nếu bạn phân vân, bạn hoàn toàn có thể đợi đến khi khóa được chạy dài hơi và khá hoàn thiện (ví dụ đến khi mình post một bài kiểm tra giữa khóa) mới bắt đầu học từ buổi 1 cũng được.
 
Sửa lần cuối:
Mình xin phép được thử nghiệm làm một khóa tự học IELTS đảm bảo đầu ra 7.0 từ trình độ "mất gốc".

Khóa học này dự kiến gồm 312 buổi học, mỗi buổi kéo dài 2 tiếng. Nội dung khóa học sẽ được đăng dần dần trên thread này để các bạn tự học.

Để có thể tham gia khóa học này, các bạn cần ở trình độ "mất gốc" (đã từng được học tiếng Anh nhưng bị mai một kiến thức). Cụ thể hơn, các bạn cần vượt qua bài kiểm tra đầu vào gồm 2 phần:

Phần 1: Đọc và Viết - 30 phút, 35 câu hỏi.
Phần 2: Nghe - 25 câu hỏi. Với phần này, bạn có thể dùng bút màu để tô màu tương ứng, hoặc chú thích tên màu.

Nội dung bài kiểm tra đầu vào nằm trong 2 tệp "Kiểm tra đầu vào". Liên kết sau đây chứa audio phần nghe:

Sau khi làm xong bài kiểm tra đầu vào, bạn có thể mở hai tệp "Đáp án kiểm tra đầu vào" để tự chấm điểm. Bạn không được sai quá 4 câu phần Đọc, và không được sai quá 3 câu phần Nghe.

Trong trường hợp không vượt qua bài kiểm tra đầu vào, bạn không có đủ nền móng cần thiết để tự học và nên học tiếng Anh ở một trung tâm nào đó (không nhất thiết phải quá chất lượng) cho đến khi đủ kiến thức.
1732625535164.png
I will advocate this topic although I will not engage in this thread. that being said, I will lend you a hand to advertise in some IELTS groups to lure/attract more students. mình đangđi PR từng nhóm cho bạn, dù mình sẽ k theo khóa học của bác thớt nhưng mìnhủng hộ hết mình như mình ủng hộ taylor swift, kinh phí bác thớt cần mình sẽ support với đk k bỏ dở giữa chừng
 
Sửa lần cuối:
1732639503966.png
I will advocate this topic although I will not engage in this thread. that being said, I will lend you a hand to advertise in some IELTS groups to lure/attract more students. mình đangđi PR từng nhóm cho bạn, dù mình sẽ k theo khóa học của bác thớt nhưng mìnhủng hộ hết mình như mình ủng hộ taylor swift, kinh phí bác thớt cần mình sẽ support với đk k bỏ dở giữa chừng
 
Buổi 2 - Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

Chữa bài tập về nhà

Bài 1
1. I really keen on / I love
2. I like
3. I don't mind
4. I don't like
5. I hate / I can't stand
Các cụm từ trên diễn tả mức độ yêu thích giảm dần, mức độ ghét tăng dần. Chú ý khi ta dùng các câu phủ định như "I don't like", mức độ ghét sẽ kém trầm trọng hơn I hate / I can't stand. Do đó nếu muốn tỏ ra lịch sự thì ta nên nói I don't like thay vì nói I hate / I can't stand.
1. I can't stand swimming.
2. I'm really keen on dancing / listening to music.
3. I don't mind chess.
4. I like football.
5. I don't like video games.

Đáp án tham khảo bài 2
1. I don't mind
2. love (cần một từ mạnh vì cuối câu có dấu chấm than)
3. quite like
4. really keen
5. is great
6. can't stand
7. hate
8. terrible
9. isn't bad

Bài 3
1. basketball (bounce a ball - đập bóng, hoop - cái rổ trong môn bóng rổ)
2. drawing
3. swimming
4. chess
5. board games
6. video games
7. cycling
8. ice hockey
9. volleyball

(Phần sau trích trong quyển The Grammar Book: Form, Meaning and Use for English Language Teachers)

Giới thiệu về hệ thống thì trong tiếng Anh
Tiếng Anh có 12 thì, mỗi thì được kết hợp bởi hai thành phần chính:
  • Tense: Quá khứ (past), Hiện tại (present), Tương lai (future).
  • Aspect: Tiếp diễn (progressive, còn gọi là continuous), Hoàn thành (perfect).
Sự kết hợp giữa các tense và aspect tạo ra 12 thì:

SimpleProgressivePerfectPerfect Progressive
PastPast simplePast progressivePast perfectPast perfect progressive
PresentPresent simplePresent progressivePresent perfectPresent perfect progressive
FutureFuture simpleFuture progressiveFuture perfectFuture perfect progressive


Do ta có thể chia thì thành tense và aspect, cách học các thì hiệu quả là ta học past là gì, present là gì, future là gì, rồi học tiếp trường hợp không có aspect (simple), progressive, perfect, perfect progressive, sau đó ta xử lí các trường hợp biên. Hôm nay chúng ta sẽ xử lí một trường hợp biên giữa present simple và present progressive.

Việc học kiểu này sẽ nhanh và hiệu quả hơn so với việc học lần lượt từng thì mà không có sự kết nối với nhau.
Một số điểm khó cần lưu ý trong việc học các thì
1. Một thì, nhiều ý nghĩa.
2. Một tình huống có thể nhiều cách chọn thì hợp lí:
Ví dụ: Để nói về một hành động trong tương lai, ta có thể dùng:
  • Hiện tại đơn: I start the winter camp on December 1st.
  • Hiện tại tiếp diễn: I’m leaving for Belfast on December 1st.
  • Tương lai đơn: He’ll live till a hundred.
Do đó, một sai lầm cần tránh là "đóng đinh" một tình huống bắt buộc phải chọn một thì nào đó.

3. Ngôn ngữ có trước và liên tục biến đổi, tiến hóa. Ngữ pháp có sau và mô hình hóa ngôn ngữ. Do đó, ngữ pháp sẽ thay đổi theo thời gian và bạn cần cập nhật thường xuyên các cách sử dụng thực tế của người bản xứ.
Simple Aspect
Ý nghĩa cơ bản: Mỗi sự kiện trong simple aspect được coi là một tổng thể hoàn chỉnh, không có sự thay đổi, tiến triển.

Để minh họa cho ý nghĩa cơ bản này, ta hãy xét các cách dùng của thì hiện tại đơn:
a. Thói quen ở thời điểm hiện tại
He walks to school everyday.
b. Sự thật (định luật, định lí, ...)
Water freezes at 0 degrees centigrade.
c. Mô tả trạng thái hoặc sự bắt đầu của một trạng thái (dùng với động từ to be hoặc các động từ chỉ trạng thái)
There is a large house on the corner.
I know Mr. Jackson.
Now I understand.

d. Một sự kiện đã có lịch từ trước
I have a meeting next Wednesday at that time.
e. Bình luận về sự kiện hay hành động hiện tại (ví dụ như bình luận thể thao, dạy nấu ăn)
Here comes the pitch; Ozzy swings and misses.
Now I add three eggs into the mixture.

f. Speech acts ở thời điểm hiện tại (speech act là những hành động được thực hiện bằng cách nói)
I resign from the commission.
g. Để kể chuyện
So he stands up in the boat and waves his arms to catch our attention.

Screenshot_20241130_215601_TikTok~2.jpg


Lưu ý: Vì g là một cách dùng được chấp nhận của thì hiện tại đơn (và cũng có trong quyển Advanced Grammar in Use của nhà xuất bản Cambridge), bạn không nhất thiết phải dùng thì quá khứ khi kể chuyện trong đời sống hay là trong khi thi IELTS.

Làm thế nào để nhớ hết các cách dùng trên? Mẹo của mình là bạn hãy học các câu ví dụ và hiểu rõ tại sao thì hiện tại đơn có thể dùng trong các ví dụ đó, thay vì học vẹt cách dùng.

Progressive Aspect
Ý nghĩa cơ bản: Mỗi sự kiện trong progressive aspect hoặc chưa được coi là một tổng thể hoàn chỉnh, vẫn có thể thay đổi, tiến triển, hoặc là một sự kiện ấn tượng, độc đáo, bất thường.

Để minh họa cho ý nghĩa cơ bản này, ta hãy xét các cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn:
a, Hành động đang xảy ra và hàm ý hành động đó sẽ dừng lại trong tương lai
I'm studying geology at the University of Colorado.
Chelsea is living with her parents.

b, Một hành động trong tương lai và thường đã được lên kế hoạch trước.
She's coming tomorrow.

Để giải thích tại sao thì hiện tại tiếp diễn lại có thể dùng trong trường hợp này, bạn hãy xem 6 phút đầu tiên của bài giảng sau

c, Một sự thay đổi, phát triển đang diễn ra.
She's becoming more and more like her mother.

d, Bày tỏ cảm xúc của bản thân đối với một thói quen hiện tại (thường dùng với trạng từ always / forever)
He's always delivering in a clutch situation.
He's forever acting up at these affairs.

Lựa chọn giữa Present Simple và Present Progressive
Khi phân vân giữa hai thì này, bạn hãy sử dụng các phép thử sau để chọn đúng thì:
a, Hành động đang diễn ra ở thời điểm hiện tại, hay thói quen?
Why are you wearing glasses? (hỏi khi bạn gặp một người trước đây không đeo kính, hôm nay tự dưng đeo)
Why do you wear glasses?
b, Tạm thời hay lâu dài?
Linda is living with her parents. (một ngày nào đó sẽ chuyển đi)
Linda lives with her parents. (ở lâu dài)
c, Trường hợp cụ thể hay tổng quát?
What are you doing for Tet? (Tết này bạn làm gì?)
What do you do for Tet? - Ngày Tết (không nhất thiết phải là Tết tới hay Tết năm ngoái) bạn thường làm gì?
d, Hành động hay trạng thái?
I am thinking about the answer. (đang trong quá trình nghĩ)
I think it is 144. (trạng thái đã nghĩ xong)
(Hết trích)

Mở tệp Session 2 - Textbook.pdf
Làm các bài tập 3, 4, 5

Đáp án tham khảo bài 3, 4
present progressive = present continuous
1, present simple
Ví dụ: She has guitar lessons every week.
2, present continuous
Ví dụ: At the moment, we're listening to Sue.
3, present continuous
Ví dụ: She's getting better.
4, present simple
Ví dụ: A game of volleyball doesn't take long.
5, present simple
Ví dụ: Do you want to join us? I don't know.
6, present continuous
(present simple với nghĩa tương lai thường được dùng cho lịch phát sóng, lịch thi đấu, lịch họp với thời gian được ấn định rõ ràng)
Ví dụ: We're moving house next week. We're playing volleyball later.

Đáp án tham khảo bài 5
1, after school ngày hôm nay vs. thói quen after school
2, Trường hợp cụ thể so với tổng quát
3, Một khả năng / công việc / thói quen vs. Một hành động đang diễn ra tại thời điểm hiện tại
4, August năm nay vs. Thói quen vào August hàng năm.

Làm bài tập 6


Bước 1: Hãy sử dụng các quy tắc ngữ pháp đã học và thử điền trước vào các chỗ trống.
Bước 2: Nghe và sửa lại các chỗ trống (nếu cần thiết).
Bước 3: Nghe và đọc thầm trước audio. Đánh dấu lại các từ bạn phát âm sai và luyện lại các từ đó bằng Elsa Speak.

Đáp án:
2, 'm waiting
3, Are you going
4, 're playing
5, play
6, 's he doing
7, don't know
8, isn't answering
9, 'm not buying
10, 'm just looking
11, Do you like
12, Do you want
13, 'm not wearing
14, Are you wearing
15, don't need

Lưu ý: am not được viết tắt là ain't, không phải amn't.

Làm bài tập 7

Một từ người Việt thường phát âm sai là "usually". Hãy luyện nói từ này với Elsa Speak trước khi thực hiện hỏi và trả lời câu hỏi với ChatGPT.

Bài tập về nhà
  • Tự học phần I.1 -> I.7 của tệp Session 2 - Grammar Reference.pdf
  • Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trong tệp Session 2 - Grammar Builder.pdf
  • Tiếp tục ôn lại các kiến thức từ các buổi trước.
 
Sửa lần cuối:
Xem tệp đính kèm 2806480


bác nào giải thích e cái chart này với.

phần all of them everywhere. có thí dụ càng tốt ạ
Những câu hỏi không liên quan đến bài học, bạn sang thớt này để hỏi nhé.

 
Buổi 3 - People's appearance / Clothes / Quy tắc thứ tự tính từ
Chữa bài tập về nhà
Bài 1

1. lives
2. visits
3. watches
4. studies
5. plays
6. goes
7. misses
8. has
Học bài phát âm sau để biết cách phát âm các từ có đuôi s
Bài 2
2. My cat doesn't like cheese.
3. Jack and Ellie don't live near the city center.
4. Maya doesn't go bowling every weekend.
5. My next-door neighbours don't work in London.
6. Amelia doesn't wear sports clothes at home.
Lưu ý:
Khi mà ta muốn nhấn mạnh, ta có thể thay doesn't thành don't
Ví dụ:
(15 phút đầu, có thể bỏ qua nếu trình độ nghe chưa đạt)
Anh Michael và chị Nakomis cùng đăng kí tham dự một trò chơi truyền hình, và anh Michael tình cờ phát hiện chị Nakomis là em gái cùng cha khác mẹ của mình trong khi chị Nakomis hoàn toàn không hề biết về điều đó. Khi kể lại phát hiện này với những người khác, anh Michael đã nói "She don't know yet" để nhấn mạnh là chị Nakomis hoàn toàn không biết về việc này.
1732891877401.png

Do đó, nếu bạn không có một lí do gì để nhấn mạnh, đừng "bắt chước" người bản xứ dùng don't thay cho doesn't.
Bài 3
2. He isn't reading. He's sleeping.
3. They aren't skateboarding. They're reading.
4. It isn't drinking water. It's playing.
5. He isn't washing. He's cooking.
6. They aren't playing volleyball. They're chatting.
Bài 4
1. sleep (đây là một sự thật)
2. walks (thói quen ở thời điểm hiện tại)
3. don't belong (trạng thái)
4. it's snowing (hành động đang xảy ra và sẽ dừng lại trong tương lai)
5. I'm meeting (hành động tương lai đã được lên kế hoạch trước)
6. are you wearing (ta đang quan tâm đến hành động xảy ra tại thời điểm hiện tại)
7. doesn't understand (trạng thái)
8. 'm having (ta đang quan tâm đến hành động xảy ra tại thời điểm hiện tại)
Bài 5
1. are you doing? (ta đang quan tâm đến hành động xảy ra tại thời điểm hiện tại)
2. 'm looking (nói về hành động hiện tại)
3. 'm going (hành động tương lai đã được lên kế hoạch trước)
4. don't usually buy (thói quen)
5. want (trạng thái)
6. Does she like (trạng thái / thói quen)
7. prefers (trạng thái / thói quen)
8. 's reading (hành động đang xảy ra và sẽ dừng lại trong tương lai)
Mở tệp Session 3 - Vocabulary in Use.pdf
Học theo hướng dẫn của video sau
Sau đó, làm các bài tập trong trang 2 của tệp
Video chữa bài:
Mình xin phép bổ sung thêm một số trang phục của Việt Nam
Áo dài: Bạn có thể dùng luôn từ ao dai vì nó có trong từ điển tiếng Anh, tuy nhiên, nhiều khả năng người bản xứ sẽ không biết từ này là gì. Vì vậy, khi bạn dùng từ ao dai, luôn phải giải thích thêm cho người nghe về bộ trang phục này. Ví dụ: Ao dai is a traditional Vietnamese dress. (traditional - truyền thống)
Khăn đóng: turban. Để tránh người nước ngoài nhầm lẫn với loại turban của các nước Ả rập, ta có thể nói Vietnamese turban.
Khố: loincloth. Đây là một trang phục phổ biến toàn thế giới nên bạn không cần giải thích gì thêm.

Mở tệp Session 1 - Vocabulary Builder.pdf (download từ Buổi 1) và học thêm những từ về quần áo mà bạn chưa biết ở phần IC. Làm bài tập 1 và 2.
Đáp án tham khảo bài tập 1
Mở tệp Session 3 - Textbook.pdf. Làm bài tập 4 (liệt kê ít nhất 8 từ cho top half và 8 từ cho bottom half) và bài tập 6
Đáp án tham khảo bài 4
Top half: hat, coat, scarf, sweater, jumper, cardigan, hoodie, jacket, sweatshirt, tie, top, gloves, ring, watch, glasses, ...
Bottom half: boots, jeans, leggings, socks, trainers, belt, skirt, jeans, tights, ...

Mở lại tệp Session 3 - Vocabulary in Use.pdf , chuyển sang trang 3
Học theo hướng dẫn của video sau
Sau đó, làm các bài tập trong trang 4 của tệp
Video chữa bài:

Trước khi làm bài tập 3 trong tệp Session 3 - Textbook.pdf, ta cần học quy tắc về thứ tự tính từ:
Tính từ mô tả tính chất khó thay đổi hơn sẽ nằm gần danh từ hơn.
Áp dụng:
1. Màu sắc tự nhiên của tóc sẽ nằm gần tóc hơn độ dài của tóc vì ta thường xuyên thay đổi độ dài tóc bằng cách đi cắt tóc, còn màu sắc tự nhiên của tóc không thể thay đổi được do nó được quy định trong gene.
long black hair - tóc dài màu đen
2. Thế lỡ ta thay đổi màu sắc của tóc bằng cách nhuộm tóc thì sao? Khi đó, thứ tự tính từ của màu sắc và độ dài sẽ thay đổi.
black long hair - tóc dài nhuộm màu đen (không phải màu đen tự nhiên)
3. Việc nắm đúng quy tắc thứ tự tính từ giúp ta giải thích được tên nhân vật "Big Bad Wolf" trong truyện Little Red Riding Hood and the Big Bad Wolf.
1732897609781.png


Bình thường, theo thứ tự OSASCOMP, ta phải nói "Bad Big Wolf" do Bad là tính từ opinion nên đứng đầu tiên. Tuy nhiên, việc đảo trật tự Bad và Big cho thấy con Wolf trong truyện đã Bad trước khi Big, tức Bad "từ trong trứng", không có khả năng cải tạo rồi. Đó là lí do ở đoạn kết có hậu của câu chuyện, the Big Bad Wolf phải bị loại bỏ khỏi đời sống xã hội.
Bonus: Nghĩa đen của Little Red Riding Hood là "cái khăn quàng nhỏ màu đỏ", vậy tại sao người ta lại dùng cụm từ này để chỉ cô bé quàng khăn đỏ. Hãy sử dụng kiến thức về biện pháp tu từ ở Buổi 1 để giải thích
Đáp án phần Bonus
Ở đây tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ dùng bộ phận (cái khăn quàng) để chỉ toàn thể (cô bé quàng khăn).
Lưu ý:
1. Một số tài liệu sử dụng thứ tự OSASCOMP để hướng dẫn một trật tự tính từ thông thường. Tuy nhiên, việc học thuộc thứ tự này là không cần thiết (hầu hết trường hợp thực tế, ta chỉ dùng từ 3 tính từ trở xuống, và 3 tính từ này thường đủ khác nhau để bạn dễ dàng áp dụng quy tắc dễ hiểu trên). Ngoài ra, đây không phải là một thứ tự tuyệt đối đúng: một số tài liệu sử dụng thứ tự OSSACOMP, và như trong ví dụ "black long hair", thứ tự OSASCOMP có thể phá được.
2. Dù thứ tự OSASCOMP có thể phá được, điều này cũng không có nghĩa là bạn muốn xếp thứ tự tính từ như thế nào cũng được mà vẫn phải tuân theo quy tắc "tính chất khó thay đổi" ở trên.
Ví dụ nếu bạn khen một cô gái "You have such a beautiful black long hair!" trong khi cô gái đó tóc đen tự nhiên, cô gái ấy có thể phật lòng vì nghĩ bạn chê cô ấy nhuộm tóc.
Bây giờ bạn hãy làm bài tập 3, sử dụng trật từ tính từ tự nhiên trong sách giáo khoa.
Đáp án
Có nhiều đáp án có thể, miễn là bạn điền đúng trật tự như trong bảng và phân loại đúng các tính từ như dưới đây

Bài tập về nhà
1. Làm bài tập 7 trong tệp Session 3 - Textbook.pdf với ChatGPT. Thay vì mô tả một người trong lớp, hãy mô tả một người nổi tiếng trong danh sách sau:
Donald Trump, Taylor Swift, Cristiano Ronaldo, Elon Musk, Dominic Sherwood, Winnie Harlow
(Bạn có thể Google tìm hình ảnh để có cơ sở miêu tả, hoặc thay thế những người nổi tiếng này thành những người khác)
Bạn chỉ được phép cho ChatGPT biết đây là một người nổi tiếng (bằng việc bắt đầu mô tả bằng câu He's/She's a famous man/woman.) và mô tả dáng người và quần áo họ hay mặc. Bạn không được phép thêm bất cứ thông tin cá nhân nào khác như nghề nghiệp, tác phẩm, ...
Bạn được khuyến khích tìm hiểu thêm các từ vựng cần thiết để việc miêu tả của mình được chi tiết nhất có thể.
2. Làm flashcard từ vựng về clothes và people's appearance đã được học (đối với phần clothes, bạn chỉ cần làm những từ vựng về quần áo mà bạn đang sở hữu).
 
Sửa lần cuối:
Mình xin phép được thử nghiệm làm một khóa tự học IELTS đảm bảo đầu ra 7.0 từ trình độ "mất gốc".

Khóa học này dự kiến gồm 312 buổi học, mỗi buổi kéo dài 2 tiếng. Nội dung khóa học sẽ được đăng dần dần trên thread này để các bạn tự học.

Để có thể tham gia khóa học này, các bạn cần ở trình độ "mất gốc" (đã từng được học tiếng Anh nhưng bị mai một kiến thức). Cụ thể hơn, các bạn cần vượt qua bài kiểm tra đầu vào gồm 2 phần:

Phần 1: Đọc và Viết - 30 phút, 35 câu hỏi.
Phần 2: Nghe - 25 câu hỏi. Với phần này, bạn có thể dùng bút màu để tô màu tương ứng, hoặc chú thích tên màu.

Nội dung bài kiểm tra đầu vào nằm trong 2 tệp "Kiểm tra đầu vào". Liên kết sau đây chứa audio phần nghe:

Sau khi làm xong bài kiểm tra đầu vào, bạn có thể mở hai tệp "Đáp án kiểm tra đầu vào" để tự chấm điểm. Bạn không được sai quá 4 câu phần Đọc, và không được sai quá 3 câu phần Nghe.

Trong trường hợp không vượt qua bài kiểm tra đầu vào, bạn không có đủ nền móng cần thiết để tự học và nên học tiếng Anh ở một trung tâm nào đó (không nhất thiết phải quá chất lượng) cho đến khi đủ kiến thức.

Trình độ A2
Buổi 1 - Likes and dislikes / Hobbies, school subjects and sports
Buổi 2 - Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Buổi 3 - People's appearance / Clothes / Quy tắc thứ tự tính từ
Bác ưi, em đang band 6.0. Hiện tại thì đang train với học 1-1 để nâng band lên, aim tầm 7.0 để đi du học. Bác có tài liệu về phần Listening không ạ, có thể cho em xin để ôn tập thêm được không ạ
 
Bác ưi, em đang band 6.0. Hiện tại thì đang train với học 1-1 để nâng band lên, aim tầm 7.0 để đi du học. Bác có tài liệu về phần Listening không ạ, có thể cho em xin để ôn tập thêm được không ạ
Mình Listening 8.5, nhưng khi chia sẻ lại kinh nghiệm với em ruột mình / với họ hàng thì không thấy có hiệu quả nên bạn đọc tham khảo thôi chứ đừng tin hẳn.
Quá trình học nghe của mình bắt đầu từ niềm đam mê các reality shows của Mỹ (như The Amazing Race Mỹ đi vòng quanh thế giới, có nhiều twists hay hơn, và nói chung là hoành tráng hơn The Amazing Race Việt Nam) và các chương trình hoạt hình trên Disney Channel. Sau khoảng 2 năm xem các chương trình đó (Phineas and Ferb thì mình xem hết, The Amazing Race thì mình xem tầm chục mùa, và mỗi tập mình có thói quen tra Wiki của tập đó để xem mình có nghe thiếu chi tiết nào đặc biệt không) thì mình có xin vào một nhóm làm phụ đề phim (Bamboo Subtitles, không biết có còn hoạt động không) để có thể là một trong những người đầu tiên được xem những video hiếm của các chương trình này (nếu bạn có xem The Amazing Race Mỹ ba mùa đầu bằng Vietsub thì có thể mình chính là người làm sub cho bạn, và mình xin lỗi nếu sub mình dịch sai nhiều chỗ).
Việc tham gia nhóm phụ đề phim đã giúp mình học được khá nhiều về từ vựng nói trong tiếng Anh, cũng như một chút về văn hóa Mỹ khi được các anh chị trong nhóm giải thích thêm để mình dịch đúng.
Sau khi tham gia làm sub cho ba mùa The Amazing Race, một mùa Survivor và khoảng tầm chục tập phim Phineas and Ferb thì mình có đi thi IELTS lần đầu được 7.0 điểm Nghe.
Sau đó mình học offline lớp Ngọng thầy Vũ Hồ thì điểm lên 8.5. Hồi đó lớp có 36 buổi nhưng giờ thầy cắt xuống còn 2 chục buổi gì đó và chuyển hầu hết phần nghe academic sang lớp Tạp I, nên có thể bây giờ có thể bạn sẽ cần học cả hai lớp này thì mới thấy hiệu quả (vấn đề: các lớp này mở 2 năm một lần nên bạn sẽ phải chờ đến 2024-2025 mới được học).
 
Buổi 4 - A/an/the

Mở tệp Session 4 - Textbook và làm các bài tập 1, 2.

Đáp án tham khảo bài 1
There's a robot in the classroom / The teacher is a robot.
There are no chairs, no tables, no notebooks. Students sit on the floor.

Có một số cụm từ mới trong bài đọc hôm nay:
high-tech (tính từ): tính hiện đại, công nghệ cao. Bạn chỉ nên dùng từ này trong văn nói và văn viết xã giao, không nên dùng trong văn viết học thuật.

It is difficult to do something: công việc gì đó khó làm

correct pronunciation: correct ở đây là động từ có nghĩa là sửa lại cho đúng. correct pronunciation nghĩa là sửa phát âm.

Nếu bạn muốn nhờ ai đó sửa lỗi cho mình, hãy nói "Could you correct my mistakes?", đừng dùng từ fix (ta thường dùng từ fix cho sửa máy móc, vật dụng).

Nếu bạn muốn sửa lỗi ngữ pháp, bạn có thể nói

Could you correct my grammar?

Nếu muốn sửa lỗi dùng từ vựng, bạn có thể nói như sau:

Could you correct my word choices?

popular with students: được yêu thích, ủng hộ bởi nhiều học sinh (thường là đa số học sinh)

Đây là dạng tính từ của danh từ person.
Popular cũng thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, ví dụ như popular law (một luật được nhiều người dân ủng hộ), popular vote (lá phiếu của người dân).

Ta cũng có thể nói "a popular person". Một popular person là một famous person, nhưng một famous person chưa chắc đã là popular person.
Đáp án tham khảo bài 2
I'd like to learn English like this because the robots can help a lot of students: they never get angry or tired.
I don't like to learn English with robots because they are not popular with students and are not real people. I want to know how to talk with other people in English.

Bạn hãy nhớ những ý tưởng được trình bày trong bài đọc vì chúng có thể được dùng như những luận cứ trong các bài luận của bài thi IELTS.

Ví dụ, trong bài đọc hôm nay, có hai ý đắt giá:
  • Robots / AI có thể khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nhờ đó giúp nhiều người tiếp cận được với giáo dục hơn. Ví dụ, ở Hàn Quốc, ...
  • Robots / AI không đem lại cảm giác rằng chúng là giáo viên thực thụ. ...

Hãy làm tiếp bài tập 3

Đáp án bài 3
1. a/an
2. the
3. the
4. a
5. the
6. no article

Để giải thích cách dùng a, b, c của bài tập 3, ta có thể sử dụng mô hình Epstein và lược đồ minh họa mô hình này của thầy Hồ Lê Vũ


Trong tâm trí, ta lưu giữ lại kiến thức của bản thân và những thứ xuất hiện trong quá trình đọc (ta minh họa tâm trí này bằng hình tròn). Khi chưa đọc gì, tâm trí này chỉ có những kiến thức đã có từ trước, những kiến thức này nằm ở rìa tâm trí (viền hình tròn), hoàn toàn không có gì trong trung tâm tâm trí (phần bên trong hình tròn).

Với những thứ chưa có trong tâm trí, ta cần sử dụng a/an với danh từ đếm được để đem nó vào trong trung tâm tâm trí. Đây chính là cách dùng a.

Khi gặp một khái niệm, các khái niệm cũ sẽ bị đẩy ra rìa của tâm trí để nhường phần trung tâm cho khái niệm mới.

Để nói về một khái niệm nằm ở rìa tâm trí, ta sử dụng the. Đây chính là cách dùng b. Còn nếu như khái niệm đó nằm trong trung tâm tâm trí, ta sẽ có khuynh hướng đại từ nhân xưng như he/she/it/they/....

Do phần kiến thức có từ trước nằm sẵn trong rìa tâm trí, ta có thể dùng the cho những gì mà ta và người đọc / người nghe đều biết (do bạn viết / nói không chỉ là cho bạn mà còn là để một người khác đọc / nghe). Ví dụ như ai cũng biết chỉ có một mặt trời, nên ta có thể nói the sun, hay là nếu bạn đang ở trường và nói với người học cùng trường về phòng gym, bạn có thể dùng the gym. Đây chính là cách dùng c.

Hãy áp dụng mô hình Epstein để giải thích cách dùng a/an/the và đại từ they trong 4 câu đầu của bài đọc.

Bạn có thể giải thích cách dùng d bằng mô hình Epstein không?

Cần lưu ý đây chỉ là một mô hình cách dùng a/an/the, và mô hình nào cũng có trường hợp ngoại lệ (người ta viết riêng một cuốn sách chỉ để nói về cách dùng từ the trong tiếng Anh). Với trình độ hiện tại, bạn cần biết một số ngoại lệ trong cách dùng e.

Làm tiếp bài tập 4. Để cho tiện, ta đánh số cho các cụm từ được tô màu.

Đáp án bài 4
a, 1, 2, 4, 10
b, 2, 5, 6, 7, 8
c, 9
d, 12
e, 11

Ngoài những cách dùng đã học, do the có tính cụ thể và thường dùng khi chỉ có một thứ gì đó, ta sẽ không dùng the khi nói khái quát hay tổng quát hóa (như trong phần Look out của sách).

Làm tiếp bài tập 5.

Đáp án
2. the (một trường chỉ có duy nhất một tên)
3. the (school đã được nói đến ở trước)
4. a (giới thiệu tính chất mới của school là private school)
5. a (giới thiệu một khái niệm mới)
6. a (người nói chưa rõ liệu Alice Smith này có giống Alice Smith ở trước hay không, nên phải dùng a)
7. the (đã xuất hiện ở trước)
8. a (giới thiệu thông tin mới)
9. a (giới thiệu công việc)

Ở bài này có một cấu trúc rất hay: There's a Alice Smith in my class. (Có một người tên là Alice Smith ở lớp tôi).

Đối với người nổi tiếng mà nhiều người biết, ta sẽ ghép the ở đằng trước.
There's a Beckham in the Indonesia national football team, but he's not the Beckham.

Có một cầu thủ tên là Beckham trong đội Indonesia, nhưng anh ấy không phải Beckham mà chúng ta biết (David Beckham của đội Anh).

Làm tiếp bài tập 6, 7, 8
Đáp án bài 6
1. Dogs / cats (ta đang nói về loài vật nói chung)
2. The weather (ta đang nói về thời tiết cụ thể hôm nay)
3. Football / volleyball (ta đang nói về môn thể thao nói chung)
Đáp án bài 7
1. is
2. are
3. is
4. are
Đáp án bài 8
Về phần tra nghĩa của các từ, các bạn nên tự tra trong từ điển Cambridge Learner's Dictionary.
The following items could be in your classroom: computer, interactive whiteboard, laptop, noticeboard, textbook, whiteboard.
Với bài 9, đây là bài luyện tập đặt câu There is và There are. Bạn hãy đặt 5 câu với There is và 5 câu với There are và nói với ChatGPT / Google Meet / Elsa Speak. Bạn đạt yêu cầu khi ứng dụng có thể ghi lại chính xác những gì bạn nói
Một lưu ý là khi ta nói dạng There ... X and Y, việc dùng There is và There are tuân theo nguyên lí lân cận (proximity principle): Nếu X là số ít, ta dùng There is. Nếu X là số nhiều, ta dùng There are. Việc Y là số ít hay số nhiều không quan trọng. Ví dụ:
There is a whiteboard and fifty textbooks.
There are fifty textbooks and a whiteboard.

Bài tập về nhà
  • Tự học phần I.8 -> I.12 của tệp Session 2 - Grammar Reference.pdf
  • Làm bài tập 6, 7 trong tệp Session 2 - Grammar Builder.pdf
Hai tệp trên có thể tìm ở Buổi 2
  • Làm các bài tập trong tệp Session 4 - Workbook.pdf
  • Làm flashcard cho các từ / cụm từ mới trong bài học hôm nay
 
Sửa lần cuối:

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
dutchcourage,
Người trả lời cuối
qhai_2009,
Trả lời
338
Lượt xem
79.913
Quay lại
Lên đầu trang