1. Về quyền sở hữu thiết bị
- Máy tính thuộc sở hữu của công ty, nên công ty có quyền quản lý, kiểm tra, và áp dụng các biện pháp bảo mật, trong đó có thể bao gồm phần mềm giám sát.
- Tuy nhiên, quyền này không tuyệt đối và không cho phép xâm phạm quyền riêng tư của người sử dụng, kể cả khi thiết bị là tài sản công ty.
2. Về quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân
Căn cứ pháp lý gồm:
Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 38:
"Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý."
Luật An ninh mạng 2018 – Điều 17:
"Tổ chức, cá nhân không được thực hiện hành vi thu thập, sử dụng, phát tán trái phép thông tin cá nhân."
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân:
- Có hiệu lực từ 1/7/2023,
- Yêu cầu sự đồng ý rõ ràng của chủ thể dữ liệu khi thu thập, xử lý thông tin cá nhân.

Nếu phần mềm giám sát
ghi lại hành vi sử dụng máy, bao gồm
gõ bàn phím, màn hình, lịch sử truy cập, email, tài khoản cá nhân, webcam, micro... thì
đây là dữ liệu cá nhân và riêng tư – việc thu thập
không được thực hiện âm thầm, trái ý chí của người dùng.
Kết luận: Có thể là vi phạm pháp luật
Công ty
không được cài phần mềm theo dõi một cách bí mật nếu không có chính sách công khai, không thông báo rõ ràng, và không có sự đồng ý từ người sử dụng thiết bị.

Hành vi này có thể:
- Xâm phạm đời sống riêng tư theo Bộ luật Dân sự,
- Vi phạm Luật An ninh mạng và Nghị định 13/2023,
- Bị xử phạt hành chính theo Nghị định 15/2020/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 14/2022/NĐ-CP), mức phạt có thể lên đến 50 triệu đồng tùy mức độ.
Bạn nên làm gì nếu phát hiện?
- Trao đổi nội bộ trước: Gửi email hoặc văn bản yêu cầu công ty cung cấp thông tin chính sách giám sát thiết bị.
- Ghi nhận chứng cứ: Nếu nghi ngờ phần mềm theo dõi, bạn có thể chụp ảnh, quay màn hình, kiểm tra tiến trình máy.
Gửi kiến nghị đến Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông hoặc
Bộ Công an (Cục An ninh mạng) nếu phát hiện hành vi bất hợp pháp.
Thả nhẹ cho bác câu trả lời của chat GPT