Nguồn gốc hảo hán

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề hanhtinhxanh
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
Hảo Hán xuất phát từ cái thời Lưu Bang lên ngôi lập ra nhà Hán

Trước đó làm cc gì có nhà Hán mà đã có hảo Hán ????

Hán ở đây là chỉ người dân của triều đại nhà Hán... Vì thời nhà Hán là thời đại trị vì lâu năm và có công lao to lớn là thống nhất nước Trung Quốc và duy trì mấy trăm năm, nó khác với nhà Tần cũng thống nhất nhưng ko đc bao lâu, vài chục năm thì phải.

Cho nên về sau, bọn Tàu Khựa nó coi thời Hán là đại diện cho đất nước, và dân tộc Hán cũng chỉ đại đa số người dân của nước TQ, bên cạnh dân tộc Miêu, dân tộc Choang, dân tộc A la ba tu củ kì củ kẹc... con mịa gì đó vân vân và vân vân.

Cho nên Hảo Hán nghĩa là 1 người tàu khựa có nghĩa khí, có phong độ, tốt bụng.

=> Hiểu chưa các cháu ??? Đừng có cãi làm gì nhiều, sự thật nó là như vậy rồi.

Thằng nào tra google xong rồi nói từ Hán trong hảo hán là đàn ông con trai nói chung thì quả là không não. Có đầu mà ko biết tư duy và suy nghĩ. Đối với người hán thì từ hán chỉ nghĩa người đàn ông, nhưng nó vẫn mang bản chất hán tộc. Người ko phải dân hán mà dùng từ hảo hán là ngu
- Quốc hiệu Hán xuất phát từ đâu?
Lưu Bang trước khi thống nhất TQ thì khởi nghiệp ở đất Hán, được phong Hán Vương, nên khi thống nhất lấy quốc hiệu là Hán.
- Đất Hán của Lưu Bang gốc từ đâu?
Là do vùng này có sông Hán chảy qua. Vùng đất trung tâm của đất Quan Trung do đó có 1 khu vực (1 quận) được gọi là Hán Trung. Khi Lưu Bang được phong vương, Hán Trung trở thành vùng trung tâm của đất Lưu Bang, nên được lấy tước hiệu là Hán Vương.

- Chữ "Hán" có từ lúc nào?
Chữ Hán (漢) có cả biến thế Kim Văn và Triện văn, tức có trước khi Lưu Bang lập quốc rất lâu.

Tất nhiên, ban đầu chữ Hán (漢) có cả 2 ý nghĩa là "người đàn ông" và sông Hán.
Về sau quốc lực nước Hán hùng hậu, thì dân chúng tự xưng: Hảo Hán, Nam Tử Hán như 1 sự tự hào về quốc gia.
Nhưng quốc lực Đại Đường còn hùng mạnh hơn nước Hán, mà hiếm khi nghe thấy: Hảo Đường, Nam Tử Đường.

Cho nên các anh đừng cãi nhau. Cái từ Hảo Hán, Nam Tử Hán thì chính xác chữ Hán có nghĩa là "người đàn ông". Nhưng nó được phổ biến lại bởi vì quốc lực nước Hán hùng hậu.
 
Buồn cười cái là theo cách gọi của phương Tây thì phải là: Tiếng Tần, người Tần, nước Tần :)).
Tần (Qín, tạm đọc Chin), có thể một nguồn gốc của từ "China" trong các ngôn ngữ Tây phương.
 
Buồn cười cái là theo cách gọi của phương Tây thì phải là: Tiếng Tần, người Tần, nước Tần :)).
Tần (Qín, tạm đọc Chin), có thể một nguồn gốc của từ "China" trong các ngôn ngữ Tây phương.
Cái từ Chin tôi nghĩ do người Trung Quốc mặc cảm vì bị ngoại tộc Mãn Châu cai trị nên giải thích là Tần Jin thôi, thực ra nó là từ Chin- Qing là Thanh mà. Phương Tây chỉ làm ăn mạnh với TQ từ thời Thanh thôi.
 
- Quốc hiệu Hán xuất phát từ đâu?
Lưu Bang trước khi thống nhất TQ thì khởi nghiệp ở đất Hán, được phong Hán Vương, nên khi thống nhất lấy quốc hiệu là Hán.
- Đất Hán của Lưu Bang gốc từ đâu?
Là do vùng này có sông Hán chảy qua. Vùng đất trung tâm của đất Quan Trung do đó có 1 khu vực (1 quận) được gọi là Hán Trung. Khi Lưu Bang được phong vương, Hán Trung trở thành vùng trung tâm của đất Lưu Bang, nên được lấy tước hiệu là Hán Vương.

- Chữ "Hán" có từ lúc nào?
Chữ Hán (漢) có cả biến thế Kim Văn và Triện văn, tức có trước khi Lưu Bang lập quốc rất lâu.

Tất nhiên, ban đầu chữ Hán (漢) có cả 2 ý nghĩa là "người đàn ông" và sông Hán.
Về sau quốc lực nước Hán hùng hậu, thì dân chúng tự xưng: Hảo Hán, Nam Tử Hán như 1 sự tự hào về quốc gia.
Nhưng quốc lực Đại Đường còn hùng mạnh hơn nước Hán, mà hiếm khi nghe thấy: Hảo Đường, Nam Tử Đường.

Cho nên các anh đừng cãi nhau. Cái từ Hảo Hán, Nam Tử Hán thì chính xác chữ Hán có nghĩa là "người đàn ông". Nhưng nó được phổ biến lại bởi vì quốc lực nước Hán hùng hậu.
Nguồn?
 
Cái từ Chin tôi nghĩ do người Trung Quốc mặc cảm vì bị ngoại tộc Mãn Châu cai trị nên giải thích là Tần Jin thôi, thực ra nó là từ Chin- Qing là Thanh mà. Phương Tây chỉ làm ăn mạnh với TQ từ thời Thanh thôi.
Cũng có thể. Trên wiki tiếng Anh thì giải thích chữ "CHINA" có nghĩa là Trung Tâm, Trung Quốc. Nhà Thanh sử dụng song song với quốc hiệu Qing.

After conquering "China proper", the Manchus identified their state as "China" (中國, Zhōngguó; "Middle Kingdom"), and referred to it as Dulimbai Gurun in Manchu (Dulimbai means "central" or "middle," gurun means "nation" or "state"). The emperors equated the lands of the Qing state (including present-day Northeast China, Xinjiang, Mongolia, Tibet and other areas) as "China" in both the Chinese and Manchu languages, defining China as a multi-ethnic state, and rejecting the idea that "China" only meant Han areas. They used both "China" and "Qing" to refer to their state in official documents.[8] In the Chinese-language versions of its treaties and its maps of the world, the Qing government used "Qing" and "China" interchangeably.[9]
 
Cũng có thể. Trên wiki tiếng Anh thì giải thích chữ "CHINA" có nghĩa là Trung Tâm, Trung Quốc. Nhà Thanh sử dụng song song với quốc hiệu Qing.

After conquering "China proper", the Manchus identified their state as "China" (中國, Zhōngguó; "Middle Kingdom"), and referred to it as Dulimbai Gurun in Manchu (Dulimbai means "central" or "middle," gurun means "nation" or "state"). The emperors equated the lands of the Qing state (including present-day Northeast China, Xinjiang, Mongolia, Tibet and other areas) as "China" in both the Chinese and Manchu languages, defining China as a multi-ethnic state, and rejecting the idea that "China" only meant Han areas. They used both "China" and "Qing" to refer to their state in official documents.[8] In the Chinese-language versions of its treaties and its maps of the world, the Qing government used "Qing" and "China" interchangeably.[9]
Thì rõ ràng Châu Âu họ làm gì biết đến nước Tần một cách chính thức trong văn bản đâu, đến cuối thế kỷ 17 thì người Âu vẫn gọi Trung Quốc là Cathay- tức là Khiết Đan.
Còn từ Chin là phiên âm của từ Thanh 清, âm pingjin là Qing, Q đọc như Ch.
 
....

Cho nên các anh đừng cãi nhau. Cái từ Hảo Hán, Nam Tử Hán thì chính xác chữ Hán có nghĩa là "người đàn ông". Nhưng nó được phổ biến lại bởi vì quốc lực nước Hán hùng hậu.
Như fen nói thì trong từ "nam tử hán" lại có 2 từ có nghĩa là "người đàn ông"?
 
Như fen nói thì trong từ "nam tử hán" lại có 2 từ có nghĩa là "người đàn ông"?
Sở dĩ có sự lặp lại của 3 từ tương đương nhau: nam tử, hán, đại trượng phu đều có nghĩa là người đàn ông là để nhấn mạnh thêm cho vấn đề thôi.
 
Sở dĩ có sự lặp lại của 3 từ tương đương nhau: nam tử, hán, đại trượng phu đều có nghĩa là người đàn ông là để nhấn mạnh thêm cho vấn đề thôi.

nam tử hán đại trượng phu đấy thôi. Dùng nhiều từ cùng nghĩa để nhấn mạnh rất gặp thường xuyên mà
Ví dụ nói: "Người đàn ông này/Người nam nhi này đang làm gì đó" thì bên TQ họ có dùng kiểu: "Hán này đang ... " hay không.
 
Tất nhiên, ban đầu chữ Hán (漢) có cả 2 ý nghĩa là "người đàn ông" và sông Hán.
ban đầu chữ hán chỉ ngân hà, sau thời hán mới chỉ người đàn ông
nguồn baidu tàu đó, đủ uy tín chưa
https://baike.baidu.hk/item/漢/16271
gg dịch
1653716058628.png

vietphare
1653716491099.png





 

Tệp đính kèm

  • 1653716459946.png
    1653716459946.png
    32,2 KB · Lượt xem: 43
Sửa lần cuối:
Ngôn ngữ luôn biển đổi theo thời gian và khu vực. Cùng 1 từ nhưng qua từng giai đoạn khác nhau sẽ có ỹ nghĩa và cách dùng khác nhau nên đừng có thằng nào đi cãi nhau mấy cái này.
Cách đây vài năm rộ lên chuyện những từ tiếng Việt bị dùng sai như X-Quang ... vì cái lý do đó là tia chứ không phải là quang. Nhưng chẳng có thằng dở người nào nói: "Hôm qua tao bị gãy xương nên nay phải đi bệnh viện chụp tia X". Ngôn ngữ trong đời sống nó là vậy.
Hảo hán trong tiếng TQ hay ở TQ nghĩa là người Hán hay gì đó thì không biết, nhưng trong tiếng Việt thì nó đơn giản là chỉ một người đàn ông tốt, có nghĩa khí. Thế thôi.
 
Ngôn ngữ luôn biển đổi theo thời gian và khu vực. Cùng 1 từ nhưng qua từng giai đoạn khác nhau sẽ có ỹ nghĩa và cách dùng khác nhau nên đừng có thằng nào đi cãi nhau mấy cái này.
Cách đây vài năm rộ lên chuyện những từ tiếng Việt bị dùng sai như X-Quang ... vì cái lý do đó là tia chứ không phải là quang. Nhưng chẳng có thằng dở người nào nói: "Hôm qua tao bị gãy xương nên nay phải đi bệnh viện chụp tia X". Ngôn ngữ trong đời sống nó là vậy.
Hảo hán trong tiếng TQ hay ở TQ nghĩa là người Hán hay gì đó thì không biết, nhưng trong tiếng Việt thì nó đơn giản là chỉ một người đàn ông tốt, có nghĩa khí. Thế thôi.
tiếng Việt nào??? đọc lại title đi
 
tiếng Việt nào??? đọc lại title đi
Chữ Hán Việt không phải thuộc về tiếng Việt?
Tôi nói anh nghe, anh bớt dở người đi.
A: Thằng bạn tao là 1 thằng hảo hán đúng nghĩa luôn đó mày.
B: Nó sống được lắm hả? dám làm dám chịu?
A: Không, ý tao nó là người tàu.
B WTF.
Ngôn ngữ mục đích để giao tiếp, anh thất bại trong giao tiếp thì anh thể hiện cái đéo gì. Giờ mấy anh cứ khăng khăng trong tiếng Việt này nó là người Hán thì mấy anh dùng nó thế đéo nào?
 
Chữ Hán Việt không phải thuộc về tiếng Việt?
Tôi nói anh nghe, anh bớt dở người đi.
A: Thằng bạn tao là 1 thằng hảo hán đúng nghĩa luôn đó mày.
B: Nó sống được lắm hả? dám làm dám chịu?
A: Không, ý tao nó là người tàu.
B WTF.
Ngôn ngữ mục đích để giao tiếp, anh thất bại trong giao tiếp thì anh thể hiện cái đéo gì. Giờ mấy anh cứ khăng khăng trong tiếng Việt này nó là người Hán thì mấy anh dùng nó thế đéo nào?
Vấn đề là cái từ hảo hán nó chỉ phổ biến gần đây do lậm phim tàu và mấy thằng giang hồ mạng. Và người ta dùng với nghĩa anh nói do xem phim tàu mà ko hiểu nghĩa của từ. Anh lại mặc định luôn là ở Tiếng Việt nó có nghĩa như vậy?
uxby0Nl.gif
 

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
hanhtinhxanh,
Người trả lời cuối
Đẹp Trai Khoai Có Gai,
Trả lời
153
Lượt xem
13.328
Quay lại
Lên đầu trang