2 cái đầu dùng để làm gì thế bác
Nó có nhiều công dụng lắm , đỉnh chóp.
Vừa là IPAM - quản lí IP, vừa là DCM - quản lí thiết bị
Nhưng quan trọng nhất thì Netbox dc dùng như source of truth cho network.
workflow phổ biến là kết hợp với Ansible và 1 thằng bất kì tùy mục đích
Ví dụ: Backup config cho tất cả router, switch trong mạng chảng hạn
M sẽ dùng Netbox + Unimus + Github repo
Unimum lấy info switch ( IP , credential, key, device role ) từ Netbox > backup config > push lên Github repo > lưu info backup ( version , backup time) về Netbox
Hoặc netbox + ansible +module fortiOS để automate task cho fortigate
Hoặc Netbox + SlurpIt : SlurpIt scan network.push thông tin về cho Netbox ( new device, thông tin network khi có update chẳng hạn)
Netbox là do 1 kĩ sư của Digital Ocean tên là Jeremy tạo ra , sau này về dưới trướng của NTC ( Network to Code ) , NTC cũng là major sponsor của Netbox.
Sau đó 2 bên dỗi nhau , Jeremy rời NTC , NTC fork lại Netbox , từ đó Nautobot ra đời.
M chưa dùng nhiều Nautobot , nhưng đại khái thì 2 thằng dù cùng 1 nguồn sinh ra như pfsense / OPnsense , nhưng phát triển theo hướng khác nhau. Nautobot focus vào automation và integration nhiều hơn
Túm cái váy lại , bản thân Netbox nếu dùng solo thì cũng bt, nhưng bản thân nó lại cho phép những thằng khác khai thác data của nó dễ dàng , bộ thư viện API nó cung cấp và ansible module đẻ automate task của 2 thằng này là dẫn đầu thị trường hiện tại ,từ Cloud như Azure, AWS cho tới network brand cisco , fortigate cho tới cả Active Directory gì thì cũng có moduel cho em nó cả.
Vấn đề của network engineer là khi cần tra cứu, thì nhìn vào network diagram cảm thấy bất lực, vì network luôn thay đổi, và network diagram 100% đã lâu ko ai update lolz , thì netbox sẽ giúp giải quyết vấn đề đó

Thay vì tốn thời gian vẽ vời network diagram thì bỏ thời gian ấy setup netbox cho hoàn chỉnh , cần diagram thì lấy chính netbox generate diagram luôn.
Bổ sung thêm về phần network documentation của Netbox: nó chi tiết đến mức b có thể add được từng thành phần cho 1 con server , có thể trace được từng cọng dây cable mạng ( ví dụ server A cọng dây LAN cắm vào port 1 của Nic 2 , đàu kia cắm vào patch panel A port 55, đàu ra của patch panel A cắm vào switch B interface 1 chẳng hạn )