Ia.Dun.Ra.Nuoc
Senior Member
Trần Dần
Mặt trời dịu dàng ấm áp bác ạ. Vừa dịu dàng vừa ấm áp nồng nhiệt. Và tên này mình thấy con gái rất thông minh, xinh đẹpNhiều người thích đặt tên là Thùy Dương nhỉ), mình đã thử hỏi những người tên Thùy Dương thì khoảng 90% không ai giải thích được 2 chữ này có nghĩa là gì
). Thím hiểu được 2 chữ đó là gì không comment thử bên dưới nhé
)

VN đặt Trần Thị Nghi nhé.Tên gì mà Tàu 100% thế anh. Người Việt dùng cái tên Việt Nam chút mà đặt cho con.
Sai rồi thímMặt trời dịu dàng ấm áp bác ạ. Vừa dịu dàng vừa ấm áp nồng nhiệt. Và tên này mình thấy con gái rất thông minh, xinh đẹp![]()
), Thùy Dương không bao giờ có nghĩa thế cả, Thùy Dương trong tiếng Hán là 1 cụm từ, Thùy có nghĩa là rủ xuống, Dương là cây dương liễu, Thùy Dương ghép lại là " Cây Dương Liễu rủ xuống", không phải là mặt trời hay gì đâu
)trần trụiTrần Trân là best nhé, 2020 rồi còn đặt tên 3 chữ làm gì![]()

Cái này chuẩn. Nên thế.Hồi trước mình có giải thích với mấy thím trên Voz 1 lần rồi thì phải, đặt tên con là chuyện hệ trọng cả đời, không phải thấy cái gì hay hay thì đặt. Người Hoa khi sinh con ra việc đầu tiên người ta đi làm là xem Bát tự Ngũ hành, để xem đứa trẻ là mệnh gì, ngũ hành có đầy đủ hay thiếu khuyết. Ví dụ con sinh ra là mệnh Mộc, người Việt mình thì cứ thích thêm vào màu xanh hay đeo đồ trang sức gỗ cho hợp mệnh, thật ra là không nên, mình đã là mệnh Mộc thì có nghĩa là Mộc đã dư thừa, nên tìm cái nào thiếu mà trau dồi . Ví dụ mệnh Mộc mà thiếu Thủy thì nên đặt tên con liên quan đến Thủy như Hải, Hà, Tuyền .... Tóm lại, trên quan điểm là đứa con mình sinh ra thiếu cái gì thì mình đặt tên con là cái đó để bổ sung ( thường là liên quan đến ngũ hành)
Thế đặt là Trần Elizabeth cho nó đỡ tàuCái bọn hủ nho ham đặt tên tàu tên tiếc

Mà kệ forums mới mở reg nick rồi nên xõa thôi 

Theo Bát Tự thì nó ntn:Hồi trước mình có giải thích với mấy thím trên Voz 1 lần rồi thì phải, đặt tên con là chuyện hệ trọng cả đời, không phải thấy cái gì hay hay thì đặt. Người Hoa khi sinh con ra việc đầu tiên người ta đi làm là xem Bát tự Ngũ hành, để xem đứa trẻ là mệnh gì, ngũ hành có đầy đủ hay thiếu khuyết. Ví dụ con sinh ra là mệnh Mộc, người Việt mình thì cứ thích thêm vào màu xanh hay đeo đồ trang sức gỗ cho hợp mệnh, thật ra là không nên, mình đã là mệnh Mộc thì có nghĩa là Mộc đã dư thừa, nên tìm cái nào thiếu mà trau dồi . Ví dụ mệnh Mộc mà thiếu Thủy thì nên đặt tên con liên quan đến Thủy như Hải, Hà, Tuyền .... Tóm lại, trên quan điểm là đứa con mình sinh ra thiếu cái gì thì mình đặt tên con là cái đó để bổ sung ( thường là liên quan đến ngũ hành)
Cụ thể về cách tính mệnh khuyết theo bát tự:
1. Người mệnh khuyết Kim, sinh vào khoảng ngày 19/2 đến ngày 4/5 dương lịch, người này sinh vào mùa xuân, bát tự của họ thường là Mộc thịnh Kim suy.
2. Người mệnh khuyết Thủy, sinh vào khoảng ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8 dương lịch, người này sinh vào mùa hạ, bát tự của họ thường là Hoả vượng Thủy nhược.
3. Người mệnh khuyết Mộc, sinh vào khoảng ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11 dương lịch, người này sinh vào mùa thu, bát tự của họ thường là Kim nhiều Mộc ít.
4. Người mệnh khuyết Hỏa, sinh vào khoảng ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2 dương lịch, người này sinh vào mùa đông, bát tự của họ thường là Thủy thịnh Hỏa suy.
Mệnh Kim: Đoan, Ân, Dạ, Mỹ, Ái, Hiền, Nguyên, Thắng, Nhi, Ngân, Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu, Nghĩa, Câu, Trang, Xuyến, Tiền, Thiết, Đĩnh, Luyện, Cương, Hân, Tâm, Phong, Vi, Vân, Giới, Doãn, Lục, Phượng, Thế, Thăng, Hữu, Nhâm, Tâm, Văn, Kiến, Hiện
Mệnh Mộc: Khôi, Lê, Nguyễn, Đỗ, Mai, Đào, Trúc, Tùng, Cúc, Quỳnh, Tòng, Thảo, Liễu, Nhân, Hương, Lan, Huệ, Nhị, Bách, Lâm, Sâm, Kiện, Bách, Xuân, Quý, Quan, Quảng, Cung, Trà, Lam, Lâm, Giá, Lâu, Sài, Vị, Bản, Lý, Hạnh, Thôn, Chu, Vu, Tiêu, Đệ, Đà, Trượng, Kỷ, Thúc, Can, Đông, Chử, Ba, Thư, Sửu, Phương, Phần, Nam, Tích, Nha, Nhạ, Hộ, Kỳ, Chi, Thị, Bình, Bính, Sa, Giao, Phúc, Phước
Mệnh Thủy: Lệ, Thủy, Giang, Hà, Sương, Hải, Khê, Trạch, Nhuận, Băng, Hồ, Biển, Trí, Võ, Vũ, Bùi, Mãn, Hàn, Thấp, Mặc, Kiều, Tuyên, Hoàn, Giao, Hợi, Dư, Kháng, Phục, Phu, Hội, Thương, Trọng, Luân, Kiện, Giới, Nhậm, Nhâm, Triệu, Tiến, Tiên, Quang, Toàn, Loan, Cung, Hưng, Quân, Băng, Quyết, Liệt, Lưu, Cương, Sáng, Khoáng, Vạn, Hoa, Xá, Huyên, Tuyên, Hợp, Hiệp, Đồng, Danh, Hậu, Lại, Lữ, Lã, Nga, Tín, Nhân, Đoàn, Vu, Khuê, Tráng, Khoa, Di, Giáp, Như, Phi, Vọng, Tự, Tôn, An, Uyên, Đạo, Khải, Khánh, Khương, Khanh, Nhung, Hoàn, Tịch, Ngạn, Bách, Bá, Kỷ, Cấn, Quyết, Trinh, Liêu
Mệnh Hỏa: Đan, Đài, Cẩm, Bội, Ánh, Thanh, Đức, Thái, Dương, Thu, Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn, Ngọ, Nhật, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Hạ, Hồng, Bính, Kháng, Linh, Huyền, Cẩn, Đoạn, Dung, Lưu, Cao, Điểm, Tiết, Nhiên, Nhiệt, Chiếu, Nam, Kim, Ly, Yên, Thiêu, Trần, Hùng, Hiệp, Huân, Lãm, Vĩ
Mệnh Thổ: Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Châu, Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc, Trân, Anh, Lạc, Lý, Chân, Côn, Điền, Quân, Trung, Diệu, San, Tự, Địa, Nghiêm, Hoàng, Thành, Kỳ, Cơ, Viên, Liệt, Kiên, Đại, Bằng, Công, Thông, Diệp, Đinh, Vĩnh, Giáp, Thân, Bát, Bạch, Thạch, Hòa, Lập, Thảo, Huấn, Nghị, Đặng, Trưởng, Long, Độ, Khuê, Trường