Đặt tên cho con mà chả ai ủng hộ

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề dattenkhophet
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
Nhiều người thích đặt tên là Thùy Dương nhỉ :)), mình đã thử hỏi những người tên Thùy Dương thì khoảng 90% không ai giải thích được 2 chữ này có nghĩa là gì :)). Thím hiểu được 2 chữ đó là gì không comment thử bên dưới nhé :))
Mặt trời dịu dàng ấm áp bác ạ. Vừa dịu dàng vừa ấm áp nồng nhiệt. Và tên này mình thấy con gái rất thông minh, xinh đẹp 😍
 
Mặt trời dịu dàng ấm áp bác ạ. Vừa dịu dàng vừa ấm áp nồng nhiệt. Và tên này mình thấy con gái rất thông minh, xinh đẹp 😍
Sai rồi thím :)), Thùy Dương không bao giờ có nghĩa thế cả, Thùy Dương trong tiếng Hán là 1 cụm từ, Thùy có nghĩa là rủ xuống, Dương là cây dương liễu, Thùy Dương ghép lại là " Cây Dương Liễu rủ xuống", không phải là mặt trời hay gì đâu :))
 
Trần Trân là best nhé, 2020 rồi còn đặt tên 3 chữ làm gì
IPMM3cD.gif
 
Hồi trước mình có giải thích với mấy thím trên Voz 1 lần rồi thì phải, đặt tên con là chuyện hệ trọng cả đời, không phải thấy cái gì hay hay thì đặt. Người Hoa khi sinh con ra việc đầu tiên người ta đi làm là xem Bát tự Ngũ hành, để xem đứa trẻ là mệnh gì, ngũ hành có đầy đủ hay thiếu khuyết. Ví dụ con sinh ra là mệnh Mộc, người Việt mình thì cứ thích thêm vào màu xanh hay đeo đồ trang sức gỗ cho hợp mệnh, thật ra là không nên, mình đã là mệnh Mộc thì có nghĩa là Mộc đã dư thừa, nên tìm cái nào thiếu mà trau dồi . Ví dụ mệnh Mộc mà thiếu Thủy thì nên đặt tên con liên quan đến Thủy như Hải, Hà, Tuyền .... Tóm lại, trên quan điểm là đứa con mình sinh ra thiếu cái gì thì mình đặt tên con là cái đó để bổ sung ( thường là liên quan đến ngũ hành)
Cái này chuẩn. Nên thế.

Tuy nhiên đặt theo ý nghĩa đẹp thì vẫn được
 
Bị ban 3 cái nick vĩnh viễn vì tham gia topic đặt tên :sexy_girl: Mà kệ forums mới mở reg nick rồi nên xõa thôi 🤣

Trần Gia Nghi tên đẹp mà. Không thì sửa lại Trần Ngọc Kỳ đi bác :D
 
Hồi trước mình có giải thích với mấy thím trên Voz 1 lần rồi thì phải, đặt tên con là chuyện hệ trọng cả đời, không phải thấy cái gì hay hay thì đặt. Người Hoa khi sinh con ra việc đầu tiên người ta đi làm là xem Bát tự Ngũ hành, để xem đứa trẻ là mệnh gì, ngũ hành có đầy đủ hay thiếu khuyết. Ví dụ con sinh ra là mệnh Mộc, người Việt mình thì cứ thích thêm vào màu xanh hay đeo đồ trang sức gỗ cho hợp mệnh, thật ra là không nên, mình đã là mệnh Mộc thì có nghĩa là Mộc đã dư thừa, nên tìm cái nào thiếu mà trau dồi . Ví dụ mệnh Mộc mà thiếu Thủy thì nên đặt tên con liên quan đến Thủy như Hải, Hà, Tuyền .... Tóm lại, trên quan điểm là đứa con mình sinh ra thiếu cái gì thì mình đặt tên con là cái đó để bổ sung ( thường là liên quan đến ngũ hành)
Theo Bát Tự thì nó ntn:
Cụ thể về cách tính mệnh khuyết theo bát tự:

1. Người mệnh khuyết Kim, sinh vào khoảng ngày 19/2 đến ngày 4/5 dương lịch, người này sinh vào mùa xuân, bát tự của họ thường là Mộc thịnh Kim suy.

2. Người mệnh khuyết Thủy, sinh vào khoảng ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8 dương lịch, người này sinh vào mùa hạ, bát tự của họ thường là Hoả vượng Thủy nhược.

3. Người mệnh khuyết Mộc, sinh vào khoảng ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11 dương lịch, người này sinh vào mùa thu, bát tự của họ thường là Kim nhiều Mộc ít.

4. Người mệnh khuyết Hỏa, sinh vào khoảng ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2 dương lịch, người này sinh vào mùa đông, bát tự của họ thường là Thủy thịnh Hỏa suy.

Sau khi xem khuyết hành gì thì có thể dựa vào những cái tên theo hành đó để đặt:

Mệnh Kim: Đoan, Ân, Dạ, Mỹ, Ái, Hiền, Nguyên, Thắng, Nhi, Ngân, Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu, Nghĩa, Câu, Trang, Xuyến, Tiền, Thiết, Đĩnh, Luyện, Cương, Hân, Tâm, Phong, Vi, Vân, Giới, Doãn, Lục, Phượng, Thế, Thăng, Hữu, Nhâm, Tâm, Văn, Kiến, Hiện
Mệnh Mộc: Khôi, Lê, Nguyễn, Đỗ, Mai, Đào, Trúc, Tùng, Cúc, Quỳnh, Tòng, Thảo, Liễu, Nhân, Hương, Lan, Huệ, Nhị, Bách, Lâm, Sâm, Kiện, Bách, Xuân, Quý, Quan, Quảng, Cung, Trà, Lam, Lâm, Giá, Lâu, Sài, Vị, Bản, Lý, Hạnh, Thôn, Chu, Vu, Tiêu, Đệ, Đà, Trượng, Kỷ, Thúc, Can, Đông, Chử, Ba, Thư, Sửu, Phương, Phần, Nam, Tích, Nha, Nhạ, Hộ, Kỳ, Chi, Thị, Bình, Bính, Sa, Giao, Phúc, Phước
Mệnh Thủy: Lệ, Thủy, Giang, Hà, Sương, Hải, Khê, Trạch, Nhuận, Băng, Hồ, Biển, Trí, Võ, Vũ, Bùi, Mãn, Hàn, Thấp, Mặc, Kiều, Tuyên, Hoàn, Giao, Hợi, Dư, Kháng, Phục, Phu, Hội, Thương, Trọng, Luân, Kiện, Giới, Nhậm, Nhâm, Triệu, Tiến, Tiên, Quang, Toàn, Loan, Cung, Hưng, Quân, Băng, Quyết, Liệt, Lưu, Cương, Sáng, Khoáng, Vạn, Hoa, Xá, Huyên, Tuyên, Hợp, Hiệp, Đồng, Danh, Hậu, Lại, Lữ, Lã, Nga, Tín, Nhân, Đoàn, Vu, Khuê, Tráng, Khoa, Di, Giáp, Như, Phi, Vọng, Tự, Tôn, An, Uyên, Đạo, Khải, Khánh, Khương, Khanh, Nhung, Hoàn, Tịch, Ngạn, Bách, Bá, Kỷ, Cấn, Quyết, Trinh, Liêu
Mệnh Hỏa: Đan, Đài, Cẩm, Bội, Ánh, Thanh, Đức, Thái, Dương, Thu, Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn, Ngọ, Nhật, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Hạ, Hồng, Bính, Kháng, Linh, Huyền, Cẩn, Đoạn, Dung, Lưu, Cao, Điểm, Tiết, Nhiên, Nhiệt, Chiếu, Nam, Kim, Ly, Yên, Thiêu, Trần, Hùng, Hiệp, Huân, Lãm, Vĩ
Mệnh Thổ: Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Châu, Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc, Trân, Anh, Lạc, Lý, Chân, Côn, Điền, Quân, Trung, Diệu, San, Tự, Địa, Nghiêm, Hoàng, Thành, Kỳ, Cơ, Viên, Liệt, Kiên, Đại, Bằng, Công, Thông, Diệp, Đinh, Vĩnh, Giáp, Thân, Bát, Bạch, Thạch, Hòa, Lập, Thảo, Huấn, Nghị, Đặng, Trưởng, Long, Độ, Khuê, Trường
 

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
dattenkhophet,
Người trả lời cuối
DungBanToiNua,
Trả lời
199
Lượt xem
26.031
Quay lại
Lên đầu trang