Hiện thì shop mình bán đùm Koozer khá là chạy và giá cả phù hợp, hiệu năng tốt, và thích cái là nó có đầy đủ đồ để thay từ endcap, bạc đạn, ratchet, trục vvvv nói chung là không thiếu thứ gì
Nhưng nó lại có 1 cái vấn đề là endcap của Koozer nó rất rối và lằng nhằng, và rất nhiều bạn đã mua nhầm endcap xong lại phải đi đổi trả rất mất thời gian, nên h mình sẽ viết 1 bài và các loại endcap của Koozer và tùy loại endcap nó sẽ tương thích với đùm loại nào
Nhưng đầu tiên hãy nói về đời của đùm Koozer . Hiện Koozer phân ra làm 2 loại đùm, 1 loại đời cũ từ 2016 đến 2021, đời này sử dụng chuẩn endcap cũ, có thể nhận biết dễ dàng bằng cách nhìn nắp endcap, đó là cái viền nó màu bạc
Dễ phân biệt quá đúng ko các bạn , dễ quá nên anh Koozer quyết định làm cho nó khó hơn, đó là các đời sau thì ảnh vẫn làm endcap cho đùm đời 2016 đến 2021, nhưng lại đi sơn đen cái endcap, tức là h nó chả khác gì endcap của đùm đời 2023
Các endcap thay thế cho các đùm Koozer đời cũ hiện đã được sơn đen luôn, tức là nhìn y như endcap đùm đời mới, nhưng điểm khác biệt sẽ là các endcap này không có in mã endcap lên
Nói tóm lại : Endcap đời cũ sẽ là : Endcap có viền màu bạc, hoặc endcap đen hoàn toàn nhưng không có in mã trên đó
Tại sao endcap đời cũ lại có màu bạc, và endcap đời mới lại đen toàn bộ ? Thật ra đây là 1 chiêu trò cắt bớt chi phí sản xuất thôi. Endcap đời cũ phần viền bạc được làm bằng thép không rỉ, còn phần đen là nhôm, thép luôn cứng hơn nhôm, nên phần ngoài là phần chịu lực thi sử dụng thép không rỉ vẫn tốt hơn là nhôm, bù lại chi phí chế tạo sẽ cao hơn do nó là 2 loại vật liệu khác nhau, sẽ cần xử lý để ghép lại, cũng như thép không rỉ thì giá cao hơn nhôm. Còn đời sau sử dụng hoàn toàn là 1 khối nhôm CNC ra thì sẽ giảm được chi phí sản xuất, bù lại thì độ bền sẽ không bằng thép. Nhưng endcap là cái thay dc thì chắc cũng ko cần quan tâm lắm
Còn endcap đời mới thì nó sẽ đen toàn bộ, và trên endcap có in mã endcap :
VD như là Q12 / Q12 như trong hình
Hiện nay thì tổng cộng có 18 biến thể endcap cho đùm đời mới của Koozer, và dẫn đến rất nhiều bạn đặt mua endcap mà bị sai do ko hỏi shop trước, sau đó lại phải đổi trả, nên giờ mình sẽ ghi rõ từng dòng đùm Koozer cần dùng endcap nào
Hiện nay có 1 số lưu ý về cách đặt tên mã endcap của Koozer :
- Q tức là QR, sử dụng cho các đùm trục Quick Release xài trục 5mm ( 9x100 , 10x135. 10x141 )
- T tức là Thru Axle , sử dụng cho các đùm dạng thru ( ti lớn ), xài trục 12mm hoặc 15mm ( 12x100 , 12x142, 12x148, 15x100, 15x110 )
- Số từ 1x có nghĩa là dành cho đùm trước , số từ 2x có nghĩa là dành cho đùm sau. VD như Q10 là dành cho đùm trước ti QR, T20 là dành cho đùm sau ti Thru
- Đùm trước đa phần xài 2 endcap mã giống nhau theo cặp, như Q10 - Q10, hoặc T12 - T12, nhưng đùm sau thì sẽ khác nhau. Nó phân ra 1 bên endcap mặt dĩa thắng, 1 bên endcap mặt cối . trong đó bên mặt thắng thường là 20 ( Q20, T20 ), còn bên mặt cối sẽ là 22 và 24, trong đó 22 dành cho cối HG và XD, còn 24 dành cho cối MS ( lưu ý không dùng chung được ) . VD như bộ T20 - T22 có nghĩa là : Dành cho đùm sau, trục Axle, dùng cối HG
+ Lưu ý :
- T hay Q đều dùng chung miễn là chung loại ti , VD như T20 có thể dùng được cho cả đùm 142 lẫn đùm 148 , Q20 có thể dùng cho cả đùm 135 lẫn đùm 141
- Thay nắp endcap từ T sang Q ( hoặc ngược lại ) thì thay đổi được loại trục, chứ không thay đổi được chuẩn đùm. Tức là :
- Đùm QR 9x100 xài mã endcap Q , khi thay endcap mã T thì nó sẽ chuyển thành 15x100 hoặc 12x100, nhưng ko chuyển thành chuẩn Boost là 15x110 được
- Tương tự cho đùm sau, nếu đùm sau đang là 12x148, và sử dụng mã endcap T, sau khi thay endcap Q thì nó sẽ là 10x141, chứ ko thành 10x135 được
- Đùm đang xài endcap mã Q nào muốn chuyển sang T thì số mã endcap là tương ứng, VD như Q10 - Q10 chuyển sang T thì sẽ thay T10 - T10 . Hoặc Q20 - Q22 chuyển sang T sẽ là T20 - T22
- Đùm xài hệ dĩa 6 ốc xài endcap khác đùm xài hệ dĩa Centerlock
- Đùm hệ MTB xài endcap khác đùm hệ Road
Đó là 1 số lưu ý để các bạn dễ tìm endcap, nghe thì hơi rối nhưng nếu hiểu được ý nghĩa đặt tên của Koozer thì nó sẽ dễ hiểu hơn
Sau đây là các mã đùm và endcap tương ứng :
1. Đùm hệ MTB , 6 ốc, các mã : XM490 / XM490Pro / XM390 / XM460 / 450 / 350 :
- Đùm trước hệ QR 9x100 : Q10 - Q10
- Đùm trước hệ Thru 15x100 / 15x110 :T10 - T10
- Đùm trước hệ Thru 12x100 : T12 - T12
- Đùm sau hệ QR 10x135 / 10 x 141 : Q20 - Q22 ( HG, XD ) hoặc Q20 - Q24 ( MS )
- Đùm sau hệ Thru 12x142 / 12x148 : T20 - T22 ( HG , XD ) hoặc T20 - T24 ( MS )
2. Đùm MTB , hệ Centerlock, các mã : 450 / 350
- Đùm trước hệ QR 9x100 : Q14 - Q16
- Đùm trước hệ Thru 15x100 / 15x110 :T14 - T16
- Đùm sau hệ QR 10x135 / 10 x 141 : Q21 - Q22 ( HG, XD ) hoặc Q21 - Q24 ( MS )
- Đùm sau hệ Thru 12x142 / 12x148 : T21 - T22 ( HG , XD ) hoặc T21 - T24 ( MS )
3. Đùm hệ Road / Gravel 6 ốc , các mã : 460 / 450 / 350
- Đùm trước hệ QR 9x100 : Q12 - Q12
- Đùm trước hệ Thru 12x100 :T12 - T12
- Đùm sau hệ QR 10x135 / 10 x 141 : Q20 - Q22 ( HG, XD ) hoặc Q20 - Q24 ( MS )
- Đùm sau hệ Thru 12x142 / 12x148 : T20 - T22 ( HG , XD ) hoặc T20 - T24 ( MS )
4. Đùm Road / Gravel hệ thắng vành các mã : 450 / 350
- Đùm trước hệ QR 9x100 : Q12 - Q12
- Đùm sau 10x130 : Q25 - Q22 ( HG, XD ) hoặc Q25 - Q24 ( MS )