kiến thức Khóa tự học IELTS đảm bảo đầu ra 7.0 từ trình độ mất gốc

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề dutchcourage
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
sư phụ đợi mình, mình thi mà đạt > 7. mình sẽ hỗ trợ thầy dáo dạy cho :D cần LR trên 8, là 7.5 trong tầm tay
 
sư phụ đợi mình, mình thi mà đạt > 7. mình sẽ hỗ trợ thầy dáo dạy cho :D cần LR trên 8, là 7.5 trong tầm tay
Bạn dạy thì có mà phá thread này à.

Mình xin ví dụ một comment của bạn.
what is Subject in your sentence ? "have "-> "having", I hope that I dont miss out on anything. If you want to practice english, dont hesitate/not be reluctant to ping me. but what topic you are fascinated in/draw to ? are u a moive stuff, travel addict

Ngay từ câu đầu bạn đã thiếu "the", Câu "What topic you are ..." đã dùng sai question word, sai thứ tự từ trong câu hỏi (phải là "Which topic are you ...")

Phần a/an/the đã được mình dạy ở buổi 4 topic này, phần đặt câu hỏi đã được dạy ở buổi 8. Mà hiện tại mình mới dạy ở phần đầu trình độ A2 thôi đấy.
 
Bạn dạy thì có mà phá thread này à.

Mình xin ví dụ một comment của bạn.


Ngay từ câu đầu bạn đã thiếu "the", Câu "What topic you are ..." đã dùng sai question word, sai thứ tự từ trong câu hỏi (phải là "Which topic are you ...")

Phần a/an/the đã được mình dạy ở buổi 4 topic này, phần đặt câu hỏi đã được dạy ở buổi 8. Mà hiện tại mình mới dạy ở phần đầu trình độ A2 thôi đấy.
chả gì khác nhau which N hay what N nó k sai hề ngữ pháp, what nó specifical hơn
vơ va vớ vẩn. đây là câu cleft, bác đang troll mình à

What are you doing
I am quite curious what you are doing
nguyên tắc : k chuyển tobe lên trước ở câu hỏi trong câu tường thuật
câu hỏi đuôi thì chuyển form nega-> posi hoặc ngược lại
I love you so much, dont you ?
 
đây là câu cleft, bác đang troll mình à
. but what topic you are fascinated in/draw to ?
Đây là một câu hoàn chỉnh, có dấu chấm hỏi ở cuối. Bạn có thấy câu cleft có chấm hỏi ở cuối không?


Thế thôi nhé, không loãng topic này của mình mất.
 
Đây là một câu hoàn chỉnh, có dấu chấm hỏi ở cuối. Bạn có thấy câu cleft có chấm hỏi ở cuối không?


Thế thôi nhé, không loãng topic này của mình mất.
Như mình đoán bác đang trêu mình, mình tin gr Mình mà, except for cái chấm đó mình k biết
 
I am not exaggerating right now, I have to say that I really.... defy(NOT skepticize) this method, he didnt teach how to create a sentence (the position of N,V, ADJ, ADV) ???? since this is indispensable in every skills (especially speaking and writing skills)
If I were in his shoes, I would teach the position of S, V, ADJ, ADV firstly , how to recognize these words by/through the tail of these words (-tion, -ment ... for N, -al,-ive,-able, -ible ... for adj , -ate,-ize, -ice... for V). Unluckily, I didnt have any certifications to prove my ability to create a thread to impair english skills
 
Buổi 9 - Tính từ đuôi -ing và tính từ đuôi -ed

Chữa bài tập về nhà


Bài 5 và 6

Bài 7 và 9

Mở tệp Session 9 - Textbook.pdf và làm các bài tập.

Ở bài tập 1, hãy nhìn vào ảnh minh họa và tiêu đề bài viết ở bài tập 2 và nói một câu để đoán xem bài viết sẽ về cái gì.

Đáp án tham khảo

A girl/woman received/sent a message in a bottle.

Bây giờ, hãy đọc bài đọc ở bài tập 2 để trả lời hai câu hỏi

Who replied to Zoe's message?
When did they reply, and from where?

Đầu tiên, hãy dùng Elsa Speak để luyện phát âm tên Zoe. Đây là một tên có 2 âm tiết (khác với Joe).

Trong quá trình đọc, nếu bạn thấy từ nào mới với bạn, hãy tra ngay nghĩa của từ đó tại Cambridge Free English Dictionary and Thesaurus (https://dictionary.cambridge.org/dictionary/) , nếu bạn tra nghĩa tiếng Anh không hiểu, bạn có thể sử dụng từ điển tiếng Việt (Wiktionary – từ điển mở – từ điển đa ngôn ngữ (https://vi.wiktionary.org/wiki/Wiktionary:Trang_Ch%C3%ADnh)). Sau đó, nghe và luyện cách phát âm từ đó với Elsa Speak, và cuối cùng là thêm từ đó vào danh sách từ cần học.

Đáp án tham khảo

Trong bài đọc này có một số cấu trúc có thể lạ đối với bạn. Nếu bạn là người chăm chỉ, bạn có thể nhờ ChatGPT phân tích cấu trúc các câu này để học thêm và áp dụng luôn vào bài viết / lời nói hàng ngày. Tuy nhiên, nếu bạn không tìm hiểu luôn thì cũng không sao cả vì mình sẽ hướng dẫn bạn viết được những câu như này ở các buổi sau.

Thường thì sau mỗi bài đọc, mình sẽ yêu cầu bạn cần nghĩ về các chủ đề bài viết / bài nói mà bạn có thể sử dụng kiến thức trong bài đọc làm luận cứ. Tuy nhiên, đây là một feel-good story nên bạn cũng nhất thiết phải làm bước này.

Sau đó, hãy làm bài tập 3 bằng cách nói chuyện với ChatGPT / Google Meet (bật phụ đề). Để trả lời câu hỏi này, bạn có thể sử dụng các cấu trúc sau:
I would write <nói đúng những gì mình muốn viết>
I would write something about <một chủ đề nào đó>

Đến bài tập 4, hãy đọc hai dictionary entry (mục từ trong từ điển), từ đó điền vào chỗ trống trong bảng Learn this!

Đáp án

Chú ý ở phần a, người ta nói "many", tức không phải tất cả. Điều này là do tại bài này, bạn chưa học đến thể bị động, nên sách mới chỉ đưa ra một quy tắc đơn giản để bạn áp dụng luôn. Nhược điểm của việc này theo mình thấy là nhiều bạn nhầm lẫn đây là quy tắc đúng cho tất cả các tính từ đuôi -ing/-ed và không chịu tìm hiểu thêm để hoàn thiện kiến thức của bản thân.

Nếu bạn đã biết về thể bị động, bạn nên hiểu tính từ đuôi -ed mang tính bị động (giống như các động từ đuôi -ed mà ta phải dùng trong thể bị động), và tính từ đuôi -ing mang tính chủ động. Cụ thể chủ động, bị động là như thế nào, bạn hãy đọc bài post rất chất lượng sau.


Ở bài tập 5, bạn hãy tìm các tính từ đuôi -ed và tính từ đuôi -ing, sau đó với mỗi tính từ, bạn hãy tra từ điển Cambridge để xem tính từ đó có đủ hai dạng đuôi -ed và -ing hay không. Chú ý không phải từ nào đuôi -ed cũng là tính từ: một số từ là động từ ở thì quá khứ.

Đáp án

Ở bài tập 6, hãy tra từ điển để tìm thêm các tính từ đuôi -ing và -ed của các động từ được cho. Hãy tra thêm cả nghĩa của từ nếu từ đó mới với bạn.


Bây giờ, hãy chọn tính từ đúng cho mỗi câu trong bài tập 7

Đáp án và giải thích
1. boring (The film is boring. It makes me bored)
2. exciting (I don't find computer games exciting = I think computer games are exciting. Computer games make me excited)
3. frightened (The dog is frightening. It makes me frightened)
4. shocked (The news is shocking. It makes me shocked)
5. annoying (interrupt ở đây có nghĩa là ngắt lời. It ở đây là chủ ngữ giả để thể hiện việc ngắt lời. Your interruption is annoying. It makes me annoyed)
6. worried (Something is worrying. It makes me worried)

và làm bài tập 8

Đáp án

Lưu ý không phải lúc nào ta cũng sử dụng tính từ đuôi -ed để miêu tả người. Ví dụ như trong video sau


I think Dad is actually boring.

(Hãy sử dụng kiến thức về tính từ chủ động, bị động để giải thích lí do tính từ đuôi -ing lại được dùng ở đây).

Ở bài tập 8, chúng ta sẽ được học cấu trúc câu cảm thán "How + adjective!". Đầu tiên, bạn cần biết ngữ điệu chuẩn của các câu cảm thán dạng này. Hãy tra các câu "How boring!", "How disgusting!", "How wonderful!" trên YouGlish (How to Pronounce English Naturally | YouGlish (https://youglish.com/)), để ý ngữ điệu của người nói và bắt chước ngữ điệu của họ.

Ở bài tập 9, bạn sẽ cần đóng cả hai vai.

Đầu tiên, hãy nói một câu theo các từ gợi ý, rồi tự phản ứng lại bằng câu How + -ing adjective!

(như các bài tập Nói, hãy mở Google Meet, bật phụ đề và đảm bảo Google Meet có thể hiểu những gì bạn nói)

Đáp án tham khảo
2, My dad danced at my birthday party. How embarrassing / surprising / interesting!
3, My favorite football team lost over the weekend. How disappointing / upsetting!
4, I got full marks on my English exam. How amazing!
5, I saw a car crash at the town center. How shocking / terrifying / upsetting!
Đây là một bài tập mà bạn sẽ cần kết hợp kiến thức a/an/the, thì quá khứ, và các tính từ đuôi -ing chỉ cảm xúc đã được học.

Bạn hoàn toàn có thể chèn thêm câu cảm thán này vào trong câu chuyện mà bạn kể, không nhất thiết phải dùng khi trả lời một ai đó

Bài tập về nhà
  • Làm flashcard các từ mới mà bạn đã học ở bài này. Một mặt, bạn viết một câu ví dụ sử dụng từ cần học (điều này là rất quan trọng trong việc phân biệt tính từ đuôi -ed / -ing), mặt còn lại, bạn viết nghĩa của từ.
  • Làm bài tập trong tệp Session 9 - Homework.pdf
 
Sửa lần cuối:
Buổi 9 - Tính từ đuôi -ing và tính từ đuôi -ed

Chữa bài tập về nhà


Bài 5 và 6

Bài 7 và 9

Mở tệp Session 9 - Textbook.pdf và làm các bài tập.

Ở bài tập 1, hãy nhìn vào ảnh minh họa và tiêu đề bài viết ở bài tập 2 và nói một câu để đoán xem bài viết sẽ về cái gì.

Đáp án tham khảo

A girl/woman received/sent a message in a bottle.
cái này cứ nghĩ đơn giản : à ing thì đứng trước noun, nói về bản chất, -ed thì cảm nhận, thường đứng riêng lẻ như I am really interested in....

có 1 cái lý thuyết nữa là V dạng P2 đứng làm adj như reported paper...
 
ủa sai gì đâu, bác hỏi giáo viên dạy ngoại ngữ cấp 3 khắp việt nam ng ta toàn dạy thế k bảo em chém gió, tí em tìm cho video record khóa thi đh cấp 3
 
ủa sai gì đâu, bác hỏi giáo viên dạy ngoại ngữ cấp 3 khắp việt nam ng ta toàn dạy thế k bảo em chém gió, tí em tìm cho video record khóa thi đh cấp 3
Mình trích một giáo viên có uy tín trên VOZ không dạy thế rồi đó (và để khách quan, người đó không phải là mình).

Kiến thức tiếng Anh của bạn chắp vá thế này (mình mới dạy chưa được 10 buổi trình độ A2) thì tốt nhất bạn không nên tinh tướng đi dạy người khác.
 
Mình trích một giáo viên có uy tín trên VOZ không dạy thế rồi đó (và để khách quan, người đó không phải là mình).

Kiến thức tiếng Anh của bạn chắp vá thế này (mình mới dạy chưa được 10 buổi trình độ A2) thì tốt nhất bạn không nên tinh tướng đi dạy người khác.
mình sẽ prove that bác sai r, thời gian sẽ trả lời
Chụp ảnh 1 trung tâm có tiếng dạy để bác k bảo em đang fabricate
1734922648727.png
 
mình sẽ prove that bác sai r, thời gian sẽ trả lời
Chụp ảnh 1 trung tâm có tiếng dạy để bác k bảo em đang fabricate
Xem tệp đính kèm 2843782
Bạn chụp ảnh mà không thấy người ta cũng dạy khác với những gì bạn nhớ à :D. Yêu cầu bạn đọc lại phần 1 và nhớ cái này.

Ý mình là cái chính, cái chủ chốt bạn lại không nhớ, bạn chỉ nhớ được cái râu ria, không tổng quát được ấy. Mà rõ ràng khi dạy thì mình phải dạy cái tổng quát chứ.
 
cái này cứ nghĩ đơn giản : à ing thì đứng trước noun, nói về bản chất, -ed thì cảm nhận, thường đứng riêng lẻ như I am really interested in....

có 1 cái lý thuyết nữa là V dạng P2 đứng làm adj như reported paper...
mình sẽ prove that bác sai r, thời gian sẽ trả lời
Chụp ảnh 1 trung tâm có tiếng dạy để bác k bảo em đang fabricate
Xem tệp đính kèm 2843782
khớp từng chữ ntn bác bảo em absent-minded ?
 
khớp từng chữ ntn bác bảo em absent-minded ?
Khớp nhưng phải phụ thuộc vào ngữ cảnh.

Cái bạn cần nhớ (và cần dạy)
Tính từ đuôi -ing mang ý nghĩa chủ động, tính từ đuôi -ed mang ý nghĩa bị động.

1734923184541.png


Của bạn thì khớp thật, nhưng mà sau chữ "thường" (tức là không tổng quát cho mọi trường hợp).
 
Nói chung nếu bác không muốn học, mời bác đi chỗ khác, không đến đây thể hiện nữa.
 
nhưng e muốn hỏi sao có kiến thức như bác ấy, sao e cũng đọc sách của bác mấy cuốn in use mà
 
khớp từng chữ ntn bác bảo em absent-minded ?
Cho hỏi mục đích của bác vào đây để làm gì ? Có bất kì ai nhờ bác giải thích không ? Em chưa thấy bác giúp đỡ được gì mà toàn đi phô diễn trình độ của bản thân. Hạ cái tôi xuống để học hỏi đi bác. Em chấp nhận trình độ em còn thấp đủ pass được A2 nhưng xem các buổi của @dutchcourage vẫn có nhiều thứ để học :LOL: em vẫn rất rất mong chờ những post của bác @dutchcourage B1 chứ ko phải của bác :)))) và sự giải đáp của bác trong thread này em thấy ko cần thiết - Em lươn lờ khắp cái diễn đàn ngoai ngữ toàn thấy dấu chân của bác , em có đọc nhưng những lời bác khuyên em thấy vô nghĩa quá.Em thấy ai vào đây cũng đang đi theo những buổi chỉ dẫn chi tiết của bác @dutchcourage còn bác cứ chen chân vào nhiều lúc đi kiếm bài thấy toàn bài bác không.
 
Buổi 10 - Medical conditions, dạng bài Matching Information

Chữa bài tập về nhà


Bài 1
1, tiring
2, amazing
3, astonished
4, embarrassing
5, interesting
6, shocking
7, surprised
8, annoyed

Bài 2
1, tiring
2, exhausted (lưu ý chữ h là âm câm)
3, shocked
4, worried
5, frightened
6, confused
7, bored
8, delighted
9, moving (có nghĩa là cảm động)
10, interested
11, astonishing

Note: Câu chuyện này có thể dùng làm luận cứ cho các bài nói / viết liên quan đến lợi ích của technology.

Bài 3
1, disgusting
2, moving
3, confused
4, exciting
5, frightened

Bài 4
Phần Vocab Boost của bài này đã cho bạn một cách học các từ trong cùng một họ một cách hiệu quả. Sau đây là đáp án tham khảo
a, amuse, amused, amusing, amusement
b, depress, depressed, depressing, depression
c, entertain, entertained, entertaining, entertainment
d, relax, relaxed, relaxing, relaxation
e, satisfy, satisfied, satisfying, satisfaction
Bạn có thể hỏi ChatGPT tạo câu ví dụ cho từng từ ở trên.
Hãy áp dụng cách học này với các từ khác mà bạn đã học. Khi làm flashcard, ở một mặt, hãy viết 4 câu gồm 4 chỗ trống (mỗi câu dùng một loại từ khác nhau), và ở mặt sau, hãy viết 4 từ cần điền vào mỗi câu.

Hãy mở tệp Session 10 - Textbook.pdf.

Ở bài tập 1, bạn cần xem các hình ảnh A, B, C, D ở trang 1 và trang 2, và trả lời các câu hỏi sau:

What is the connection?
What do you think the text will be about?

bằng cách nói (với Google Meet / ChatGPT)

Đáp án tham khảo
These are warnings, so I think the text will be about warnings.

Bây giờ, hãy đọc phần Reading Strategy (chiến thuật đọc). Đây là một chiến thuật làm bài nếu chỉ có các câu hỏi matching (dạng của bài thi Cambridge). Đối với chiến thuật đọc dành cho bài thi IELTS (gồm nhiều dạng câu hỏi cho bài đọc), bạn nên làm theo hướng dẫn sau đây trong quyển The Official Cambridge Guide to IELTS:



Ở bài tập 2, bạn sẽ làm bước đầu tiên (đọc lướt toàn bộ bài đọc trong 3 phút) trong chiến thuật đọc. Liệu dự đoán về chủ đề bài đọc ở phần 1 của bạn có đúng hay không?

Sau khi làm xong bài tập 2, chúng ta sẽ chuyển đến bài tập 3. Đầu tiên, hãy đọc lướt qua toàn bộ bài tập này để nắm được các dạng thông tin mình cần tìm trong bài đọc.

Sau đó, hãy đọc từng đoạn của bài đọc, sau khi xong một đoạn, bạn trả lời các ý liên quan đến đoạn đó, kiểm tra đáp án trả lời rồi mới tiếp tục đọc đoạn tiếp theo. Trong trường hợp bạn phân vân hay không trả lời được, bạn có thể đánh dấu lại để làm sau khi đã làm xong toàn bài.

Đồng thời, trong khi đọc từng đoạn, hãy nghe audio sau (tạm dừng sau khi bạn đọc xong từng đoạn). Audio này có tác dụng điều chỉnh tốc độ đọc phù hợp cho bạn, vì vậy bạn nên đọc với tốc độ bằng với audio, không nên đọc nhanh hơn (tức không sử dụng noticing technique tại đây).


Lưu ý cuối cùng: Có hai ý không xuất hiện ở bất cứ đoạn văn nào.

Đáp án đoạn A
3
Đáp án đoạn B
1
Đáp án đoạn C
5
Đáp án đoạn D
7
Đáp án đoạn E
2

Cuối cùng, hãy sử dụng noticing technique để kịp thời phát hiện những từ mình phát âm sai, và tra từ điển những từ mình chưa biết.

Ở bài tập 4, bạn hãy tự đặt các câu dạng "I found it interesting that ....", "I found it surprising that ....", mỗi dạng 3 câu. Sau đó, sử dụng ChatGPT / Grammarly để kiểm tra ngữ pháp các câu này. Cuối cùng, bạn hãy luyện nói liên tục các câu này (với Google Meet / Elsa Speak) để thành thạo cấu trúc này, giúp bạn có thể bật ra luôn khi cần, nhờ đó tăng độ lưu loát của bản thân.

Bonus question: I found it interesting khác gì với I find it interesting? Hãy sử dụng kiến thức đã biết về thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn để giải thích sự khác nhau giữa hai câu này.

Bài tập 5 là bài ôn tập về question word. Bạn hãy hoàn thành các câu hỏi bằng một question word phù hợp, sau đó trả lời câu hỏi đó dựa vào các thông tin trong bài đọc.

Đáp án tham khảo

Ở bài tập 6, hãy tìm các từ trong bài đọc để hoàn thành danh sách từ mới về accidents and injuries (tai nạn và chấn thương).

Đáp án

Sau đó, hãy luyện tập với Elsa Speak phát âm của các từ này. Các từ mà người Việt thường phát âm sai là injure / injury, blood, a broken arm.

Mở tệp Session 10 - Vocabulary in Use.pdf và làm theo hướng dẫn của hai video sau để học thêm các từ vựng liên quan đến chủ đề này


Quay lại với tệp Session 10 - Textbook.pdf và làm bài tập 7

Đáp án

Cuối cùng, ta đến với bài tập 8. Mục đích của bài tập này là để các bạn luyện nói các câu chứa từ vựng trong bài tập 6, vì vậy bạn nên kể một cách càng chi tiết càng tốt (thậm chí bịa thêm mình bị nhiều loại chấn thương cùng một lúc). Nếu bạn không biết nói điều gì, hãy hỏi ChatGPT.

Note: Ở đây chúng ta đang luyện tập. Khi đi thi, câu trả lời của bạn cần có tính hợp lí để giám khảo biết là đúng thật mình hiểu những gì mình đang nói.

Bài tập về nhà
  • Làm flashcard từ vựng các từ/cụm từ mới bạn học được trong ngày hôm nay theo đúng format flashcard từ mới các buổi trước (câu mẫu có gạch chân từ cần học ở một mặt, nghĩa một mặt). Lưu ý với các cụm như burn / cut / hurt / injured yourself / your hand, bạn sẽ cần tạo 8 flashcard khác nhau (không nên lười vì bạn làm càng nhiều, bạn sẽ càng nhớ). Bạn có thể nhờ ChatGPT giúp đỡ việc sinh câu ví dụ để không phải gõ quá nhiều.
  • Bổ sung các động từ bất quy tắc bạn vừa được học vào bộ flashcard động từ bất quy tắc của bạn.
  • Làm bài tập trong tệp Session 10 - Homework.pdf
 
Sửa lần cuối:

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
dutchcourage,
Người trả lời cuối
qhai_2009,
Trả lời
338
Lượt xem
79.913
Quay lại
Lên đầu trang