kirakun277
Senior Member
0. Tổng kết ưu nhược điểm CX3:
1. Lý do lựa chọn Mazda CX-3 AT:
| Ưu điểm | Nhược điểm | |
| Tỉ số nén 14:1 | Tỉ lệ nén rất cao nên hiệu suất động cơ cực tốt; trung bình nội thành HN ~7l/100km bất chấp xác xe nặng, hộp số AT. | Kén xăng, đổ xăng linh tinh dễ báo cá vàng. Nên đổ cây Petro (xăng chuẩn), xăng ron 95III hoặc 95V. |
| Vô Lăng | Nhẹ khi đi phố, siết khi chạy tốc độ cao. chính xác. | Bị rơ một lần ở mốc 4k, vào hãng tra mỡ chưa thấy bị lại. Nếu tiếp tục bị thì phải tra mỡ motor hoặc trục lái. |
| Độ ồn | Mưa nặng hạt nghe lộp độp như mái tôn ![]() Cách âm môi trường kém, ồn lốp, tiếng xe máy độ bô xe nghe khá rõ trong xe. | |
| Động cơ | Mạnh đủ dùng, thốc ga là đáp ứng ngay, lên cao tốc kéo lên 120 không vấn đề. | Nghe rõ tiếng máy ở ngưỡng 1k8 rpm, tiếng vo vo nhưng có thể khó chịu tùy người. |
| Hộp số 6AT | Mượt mà trong hầu hết trường hợp, nếu kiểm soát chân phanh, ga tốt. Tiết kiệm xăng ngang hộp số CVT. | Lúc giảm tốc có thể bị giật nhẹ. Lên số 2 hơi chậm khi chuyển trạng thái dừng -> đi, tua máy kéo lên 1k8 mới sang số. |
| Khung gầm | Toàn cầu 4/5 EURO ENCAP. Chắc chắn khi chạy tốc độ cao, qua mố cầu nhẹ nhàng, không lắc. | Hơi cứng khi đi phố. Ụ hàng 2 giữ nguyên của bản AWD. |
| Ngoại thất | Hài hòa, không đẹp, không xấu. Mâm lốp to đẹp, vững chắc. | Không thay đổi, thiết kế đầu xe dài, dễ quẹt. Bản AT đèn full halogen. |
| Nội thất | Chỉnh chu, nút bấm hoàn thiện rất ngon. | Không tối ưu không gian trong xe, cảm giác chật và bí ở hàng 2. Bản AT chỉ có điều hòa cơ. |
| Loa, âm thanh | Nghe ổn nhất qua youtube music, radio. | Nghe chống điếc, nghe ổn ở dải mid, bass thọt, tress kém, bị cắt ở dải cao. |
| Autohold, istop | Tiết kiệm xăng khi dừng chờ đèn đỏ. Không cần về N, kéo phanh tay... | Yêu cầu acqui dung lượng cao, hỗ trợ istop. Có thể rút ngắn tuổi thọ acquy khi máy dừng hoạt động. |
| Tổng kết | CX3 lái rất ổn, dễ kiểm soát, nhẹ nhàng kể cả với chị em phụ nữ. | Không phù hợp cho gia đình đông người, quá cao 1m9-2m nặng 80-100kg |
- Nhu cầu sử dụng:
- Phục vụ gia đình: đưa đón vợ đi làm, con đi học, và các chuyến về quê (150km/chiều).
- Quãng đường di chuyển hàng tháng: khoảng 500 - 700km.
- Lựa chọn ban đầu và thay đổi:
- Ban đầu, Mazda 2 AT là lựa chọn hàng đầu với mức giá dự kiến dưới 500 triệu đồng lăn bánh.
- Sau khi trải nghiệm thực tế tại showroom, bạn vợ ấn tượng với Mazda CX-3, dù giá lăn bánh cao hơn (595 triệu đồng).
- Khoản chênh lệch 100 triệu đồng mang lại những nâng cấp đáng giá: mâm lốp lớn hơn, gầm xe cao hơn (1cm), trần xe thoáng đãng hơn, ống xả kép, màn hình giải trí, Auto Hold và phanh tay điện tử.
- Loại trừ xe điện:
- Trong tầm giá, VF5 là lựa chọn duy nhất, nhưng chất lượng hoàn thiện không bằng CX-3, nhỏ hơn, chật hơn.
- Ở gần nhà và quê không có trạm sạc, gây bất tiện khi di chuyển xa, đặc biệt là vào các dịp lễ, Tết.
- Với quãng đường di chuyển hàng ngày ngắn (25km), xe xăng tối ưu hơn xe điện.
- Kích thước:
- 4.275 x 1.765 x 1.535mm, chiều rộng còn lớn hơn vios chỉ 1.730mm.
- Khoảng sáng gầm xe: 155mm, chỉ ngang các xe sendan, bù lại trọng tâm thấp, thân xe khá ổn định trong hầu hết trường hợp di chuyển.
- Mâm, lốp: 215/50 R18
- Trọng lượng: 1.264 kg, nặng hơn hầu hết các xe SUV hạng B, dù kích thước xe nhỏ.
- Ngoại hình:
- Thiết kế KODO đặc trưng của Mazda, giữ nguyên ngoại hình từ phiên bản 2017.
- Vô lăng:
- Nhẹ khi chạy tốc độ thấp, siết hơn chút khi chạy tốc độ cao.
- Chính xác, cảm giác mặt đường tốt.
- Động cơ và hộp số:
- Động cơ 1.5L; Hộp số tự động 6 cấp (6AT).
- Tỉ số nén cao nhất thị trường (14:1), mang lại hiệu suất tốt và tiêu chuẩn khí thải Euro 5 (nên dùng xăng RON 95III, 95V).
- Vận hành (với xăng ron95V):
- Với xăng ron95V máy bốc hơn nhiều, sang số nhanh, dù xác xe nặng nhưng chạy vẫn khá lanh lẹ.
- Hệ thống G-Vectoring (GVC) giúp xe ổn định khi vào cua, kiểm soát momen xoắn, vợ đã confirm đi đỡ mệt hơn vios, hay accent đời cũ.
- Với khoảng sáng gầm thấp, treo cứng, mâm lốp to, thân xe rất ổn định ở tốc độ cao, qua mố cầu chỉ 1-2 nhịp là thân xe ổn định dù đang di chuyển >100km.
- Khả năng cách âm ở mức trung bình, ồn lớn nhất là ồn gầm khi đi đường xấu, đường betong.
- Khung gầm:
- 4/5 sao EURO NCAP, Mazda dùng chung khung gầm toàn cầu.
- Trục cơ sở 2.570mm, bằng mazda 2, thậm chí còn lớn hơn vios 2.550mm.
- Nội thất của MD làm rất chỉnh chu, bản AT xấu nhất là điều hòa cơ, còn lại đều ổn.
- Hàng 2 ngồi 2 người lớn rất thoải mái, kể cả người cao m8, hàng 2 có ụ ở giữa nên hơi chật nếu ngồi 3.
- 95% thời gian mình đi xe chỉ chở 2 người lớn, nên hàng 2 không phải vấn đề.
- Nhắc lại CX3 rộng 1.765mm, lớn hơn xe "rộng" vios 1.730mm, ngồi chật hơn là do cửa dày, ụ, cửa sổ nhỏ. Xe hạng B thì đừng mong ngồi thoải mái 3 người hàng 2. nếu cần xe rộng thì nên cân nhắc các xe 7 chỗ, hoặc SUV hạng D.
- Auto Hold:
- Cần bật bằng tay mỗi khi khởi động xe.
- Đạp sâu chân phanh để kích hoạt auto hold, nhưng có thể gây giật nhẹ khi bắt đầu di chuyển.
- i-Stop:
- Khi đạp sâu chân phanh hơn mức bật autohold sẽ kích hoạt istop, kiểm soát chân phanh tốt thì có thể dừng xe mà không bật autohold hay i-stop.
- Khi bật istop sẽ tạm ngắt động cơ, istop của Mazda sẽ sắp xếp vị trí piston, khi khởi động lại động cơ chỉ kích nổ bugi.
- Thực tế kết hợp với autohold chạy khá nhàn nếu gặp đèn đỏ, m chưa từng tắt istop.
- Đồng hồ đang báo 6.5L/100km trong điều kiện hỗn hợp, chủ yếu đi phố, thi thoảng về quê.
- Khoảng 5L/100km khi di chuyển trên đường cao tốc, tua máy khi chạy 8-90 khoảng 1k8, 110-120 khoảng 2k5 (full tải+đồ).
- Bất chấp hộp số AT, xác xe nặng, thực tế đổ 800k xăng ron95 chạy được khoảng 450-500km đường HN với đủ cung đường tắc, bò bò.
- Mazda CX-3 AT là lựa chọn tốt trong tầm giá, với động cơ, khung gầm và trang bị đủ dùng, tiết kiệm xăng.
- Phù hợp với gia đình nhỏ, nhu cầu di chuyển linh hoạt trong thành phố và các chuyến đi xa vừa phải.
- Với mình phiên bản AT là phiên bản đáng mua nhất trong tầm giá, các bản CX3 cao hơn thì nên ngó sang xforce, creta...
Sửa lần cuối:

Cảm giác như đọc bài do AI viết chứ không phải người viết 


