kiến thức Nhật Ký học tiếng Hàn từ số 0

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề uyentd99
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
Thím có list bài học với giáo trình nào cho người mới học không , em học để đu idol phát
 
Tiếng Hàn học tốt thu nhập ổn ko nhỉ các bác? Em trước học tiếng Trung mà dạo này kinh tế Tàu hẻo quá, đang định chuyển qua học tiếng Hàn xem thế nào :sad:
 
e thi xong e quay lại
SEUf3Xv.gif
 
cố lên thím ơi. Mình ở Hàn 5 năm. Trước học ở trường tiếng bằng giáo trình Seoul. Học xong 6 quyển thì ôn topik qua Topik Hot, Master... Nhưng lâu ngày gặp mấy ông bà thím hàn vẫn phải hỏi lại vài lần
DJk9Vzh.png
DJk9Vzh.png
 
9과: 저는 수영을 못해요 / Tôi không thể bơi
--------------------------------
Tóm tắt bài học
  • Làm về các môn thể thao yêu thích của mình
  • Từ vựng về thể thao, các trạng từ tần xuất thời gian
  • Ngữ pháp : 부터
  • Ngữ pháp: -지 못하다
  • Chia sẻ về suy nghĩ của bạn : có thích núi ko?, thích môn thể thao nào?

1. Từ vựng
운동 : Thể thao
Ex: 저는 운동을 좋아해요
수영 : Bơi lội
Ex: 나타샤 씨가 수영을 해요
축구 : Bóng đá
ex: 쯔엉 씨가 축구를 해요
농구 : Bóng rổ
ex: 리사 씨가 농구를 해요
야구 : Bóng chày
ex: 지훈 씨가 야구를 해요
잘하다 : Giỏi, làm tốt
ex: 나타샤 씨가 수영을 잘해요
연습 : Luyện tập
ex 쯔엉 씨가 축구 연습를 해요
시작하다 : bắt đầu
ex 저도 운동을 시작했어요
자주 : Thường xuyên ( often)
ex: 운동을 자주해요?
매일 : Mỗi ngày
ex: 매일 농구를 해요
다시 : Lại, một lần nữa ( again)
ex: 다시 야구를 시작했어요
하지민 : tuy nhiên ( but)
ex 수영을 좋아해요. 하지만 갈하지 못해요.

2. Cách biểu đạt
(운동)을 하다= (운동)하다



저는 운동을 해요.= 저는 운동해요. : Tôi chơi thể thao

저는 수영을 해요.= 저는 수영해요. : Tôi bơi lội

저는 축구를 해요. = 저는 축구해요. : Tôi chơi đá bóng.

저는 농구를 해요. = 저는 농구해요. : Tôi chơi bóng chuyển

저는 야구를 해요. = 저는 야구해요. : Tôi chơi bóng chày



---------------------------------------

(연습)을 하다 = (연습)하다 : luyện tập

저는 수영 연습을 해요. = 저는 수영을 연습해요. : Tôi tập bơi

저는 축구 연습을 해요. = 저는 축구를 연습해요. : Tôi tập bóng đá

저는 농구 연습을 해요.= 저는 농구를 연습해요. : Tôi tập bóng chuyền

저는 야구 연습을 해요. = 저는 야구를 연습해요. : tôi luyện tập bóng chày

--------------------------------------
4. Ngữ pháp -부터

Giải thích :


- "Từ" (chỉ mốc bắt đầu của thời gian hoặc địa điểm)

- -부터 được dùng để nói về điểm khởi đầu của thời gian (như từ sáng, từ hôm qua) hoặc địa điểm (như từ trường học, từ nhà).

Danh từ (N) +

부터 gắn vào sau danh từ để chỉ từ một thời điểm nào đó hoặc từ một vị trí nào đó.

Cách sử dụng -부터

  • Từ một thời điểm cụ thể: Nói về thời điểm một hành động bắt đầu.
    • Ví dụ:
      • 수업은 10시부터 시작해요.
        (Lớp học bắt đầu từ 10 giờ.)
      • 저는 내일부터 운동할 거예요.
        (Tôi sẽ tập thể dục từ ngày mai.)
  • Từ một địa điểm cụ thể: Chỉ vị trí xuất phát của một hành động.
    • Ví dụ:
      • 집부터 학교까지 걸어가요.
        (Tôi đi bộ từ nhà đến trường.)
      • 여기부터 산 꼭대기까지 올라가요.
        (Từ đây leo lên đến đỉnh núi.)
Phân biệt -부터 và -에서

  • -부터: Chỉ thời gian hoặc điểm bắt đầu cụ thể.
  • -에서: Chỉ vị trí xảy ra hành động hoặc sự kiện.

--------------------------------------------
5. Ngữ pháp -지 못하다

Giải thích :


· "Không thể" làm một việc gì đó.

· -지 못하다 thể hiện người nói muốn làm nhưng không thể thực hiện hành động đó vì một lý do khách quan (sức khỏe, thời gian, điều kiện bên ngoài).

Động từ (V) + -지 못하

Cách sử dụng -지 못하다
  • Thể hiện sự không thể làm gì do bị cản trở.
    • Ví dụ:
      • 시간이 없어서 가지 못했어요.
        (Tôi không thể đi được vì không có thời gian.)
      • 아파서 학교에 가지 못해요.
        (Tôi không thể đến trường vì bị ốm.)
  • Dùng trong văn nói hoặc văn viết đều được.
Phân biệt -지 못하다 và -지 않다
  • -지 못하다: Nhấn mạnh việc không thể làm được do nguyên nhân khách quan.
  • -지 않다: Chỉ đơn thuần là không làm hành động nào đó, không có lý do rõ ràng về sự cản trở.
  • Ví dụ:
    • 못 가요. (Tôi không thể đi được.)
    • 안 가요. (Tôi không đi.)
Cách kết hợp với các thì
  • Hiện tại: -지 못해요
    (Tôi không thể làm được)
  • Quá khứ: -지 못했어요
    (Tôi đã không thể làm được)
  • Tương lai: -지 못할 거예요
    (Tôi sẽ không thể làm được)
Lưu ý
  • -지 못하다 có thể rút gọn thành 못 + động từ khi sử dụng trong văn nói, ví dụ:
  • 못 가요 thay vì 가지 못해요.
 
Kiếm mãi mới thấy Topik tiếng Hàn ở voz này. Thím cho em update ké hằng ngày.
Ngày xưa cứ học được một thời gian lại bỏ rồi quay lại. Đợt này thực hành theo atomic habit, mình đang làm trắc nghiệm 2500 từ để học thêm từ mới theo file của blogkimchi.
Thím nào cần tài liệu inbox em
 
Sau chuỗi thời gian hoang mang với cuộc sống, e quyết định đi học tiếng Hàn dù từ 25 năm trước e chưa từng biết 1 chữ bẻ đôi.
Em học theo giáo trình của học viện King Sejong, e có học offline, sẽ update tiến độ học và ôn tập, hy vọng đi tới cuối cùng
:sexy_girl::sexy_girl:
học King Seyong có cô thảo :), bạn giúp mình gửi lời chào nha
 
e cũng là người mới á bác, e 1 chữ tiếng Hàn hông biết
Theo kinh nghiệm của mình, thím bắt đầu học từ bảng chữ cái qua youtube nhé. Khi thuộc bảng chữ cái rồi thì có thể tìm cuốn tự học giao tiếp tiếng Hàn cơ bản của Lê Huy Khoa này nhé
 

Tệp đính kèm

10과 : 갈이 점심을 먹을까요?

------------------------------------
Tóm tắt

  • Nói về thời gian
  • Đọc và viết cuộc hẹn
  • Từ vựng về số đếm Hàn và những từ chỉ thời gian
  • Ngữ pháp -을까, -읍시다, -고
  • Hội thoại: thường gặp bạn bè khi nào, làm gì khi gặp gỡ bạn bè ?
-------------------------------------
1. Số Hàn
1 -하나
2 -둘
3 -셋
4 -넷
5 -다섯
6 -여섯
7 -일곱
8 -여덟
9 -아홉
10 -열
11 -열하나
12 -열둘
20 -스물
100 -온
1000 -즈믄

2. Từ vựng về thời gian
시: giờ
분 : phút
몇 : what time
아침: buổi sáng
점심: bữa trưa ( lunch)
저녁: buổi tối

3. Cách sử dụng
  • 시간이 있다 / có thời gian
EX:
가 : 이번 주말에 지간이 있어요?​
/ bạn có thời gian vào cuối tuần không ?​
나 : 네. 이번 주말에 한가해요.​
/có, tôi rảnh rỗi vào cuối tuần​



    • 시간이 없어요 / không có thời gian
    • EX
      • 가 : 우늘 오후에 만나요
      • / gặp nhau vào chiều nay nhé
      • 나: 미안해요. 오후에 시간이 없어요.
      • / Xin lỗi, chiều nay tôi ko có thời gian

4. Ngữ pháp -을까 ( nhé )
Giải thích :

  • Hỏi ý kiến hoặc gợi ý: Đề nghị cùng làm gì đó hoặc hỏi xem liệu hành động đó có nên làm hay không.
  • Suy đoán: Thể hiện sự không chắc chắn hoặc thắc mắc về một việc gì đó.
  • Tự hỏi về hành động của bản thân (một cách thân mật): Thường dùng để tự nói với chính mình.

Cấu trúc
(V) + -을까/ㄹ까

Động từ (V) + -을까: Được dùng khi động từ kết thúc bằng phụ âm.
Động từ (V) + -ㄹ까: Được dùng khi động từ kết thúc bằng nguyên âm.

Cách chia thì với -을까

  • Hiện tại: Sử dụng cấu trúc -을까để hỏi hoặc đưa ra gợi ý cho hiện tại.
    • Ví dụ: 갈까? (Mình đi nhé?)
  • Quá khứ: Không dùng -을까 cho quá khứ. Thay vào đó, bạn có thể sử dụng -았/었을까 để suy đoán về việc gì đó trong quá khứ.
    • Ví dụ: 갔을까? (Không biết đã đi chưa nhỉ?)
  • Tương lai: Cũng dùng -을까 khi muốn suy đoán hoặc đưa ra gợi ý trong tương lai.
    • Ví dụ: 내일 만날까? (Ngày mai gặp nhau nhé?)
Lưu ý
  • -을까 thường dùng trong câu thân mật và không trang trọng. Trong tình huống trang trọng, bạn có thể dùng dạng -을까요.


5. Ngữ pháp – 읍시다
Giải thích :

  • Dùng để đưa ra lời đề nghị, rủ rê: Cấu trúc này diễn tả ý định muốn người nghe cùng làm một việc nào đó với mình.
  • Thường dùng trong tình huống thân mật hoặc với người có quan hệ ngang hàng, không dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc lịch sự với cấp trên.

Cấu trúc
(V) + 읍시다/ ㅂ시다

Động từ có patchim (받침) + -읍시다
Động từ không có patchim (받침) + -ㅂ시다



Lưu ý
  • Khi muốn rủ rê hoặc đề nghị lịch sự hơn (ví dụ với người lớn tuổi hơn hoặc trong môi trường trang trọng), bạn có thể dùng cấu trúc -(으)실래요? hoặc -(으)ㄹ까요?.
  • -읍시다 / -ㅂ시다 không dùng khi người nghe là người có địa vị cao hơn hoặc không thân thiết.


6. Ngữ pháp 고
Giải thích :
Và ( cái này còn có 1 ngữ pháp cũng là và luôn ở mấy bài trên, nhưng mà e chưa phân biệt đc, cứ dùng cái này cho khoẻ)
  • Liệt kê các hành động nối tiếp: Khi muốn nói rằng các hành động xảy ra liên tiếp nhau.
  • Liệt kê các tính chất, trạng thái: Khi muốn nói về các đặc điểm hoặc trạng thái khác nhau của một đối tượng.

Cấu trúc
Động từ / Tính từ + -

Lưu ý

+ -고 chỉ đơn giản là nối các ý hoặc hành động, không diễn tả mối quan hệ nguyên nhân-kết quả. Để nói lý do hay nguyên nhân, có thể dùng ngữ pháp -아/어서.

+ Có thể dùng -고 nhiều lần trong một câu để liệt kê nhiều ý hoặc hành động.
 

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
uyentd99,
Người trả lời cuối
Cyen75,
Trả lời
93
Lượt xem
8.549
Quay lại
Lên đầu trang