9과: 저는 수영을 못해요 / Tôi không thể bơi
--------------------------------
Tóm tắt bài học
- Làm về các môn thể thao yêu thích của mình
- Từ vựng về thể thao, các trạng từ tần xuất thời gian
- Ngữ pháp : 부터
- Ngữ pháp: -지 못하다
- Chia sẻ về suy nghĩ của bạn : có thích núi ko?, thích môn thể thao nào?
1. Từ vựng
운동 : Thể thao
Ex: 저는 운동을 좋아해요
수영 : Bơi lội
Ex: 나타샤 씨가 수영을 해요
축구 : Bóng đá
ex: 쯔엉 씨가 축구를 해요
농구 : Bóng rổ
ex: 리사 씨가 농구를 해요
야구 : Bóng chày
ex: 지훈 씨가 야구를 해요
잘하다 : Giỏi, làm tốt
ex: 나타샤 씨가 수영을 잘해요
연습 : Luyện tập
ex 쯔엉 씨가 축구 연습를 해요
시작하다 : bắt đầu
ex 저도 운동을 시작했어요
자주 : Thường xuyên ( often)
ex: 운동을 자주해요?
매일 : Mỗi ngày
ex: 매일 농구를 해요
다시 : Lại, một lần nữa ( again)
ex: 다시 야구를 시작했어요
하지민 : tuy nhiên ( but)
ex 수영을 좋아해요. 하지만 갈하지 못해요.
2. Cách biểu đạt
(운동)을 하다= (운동)하다
저는 운동을 해요.= 저는 운동해요. : Tôi chơi thể thao
저는 수영을 해요.= 저는 수영해요. : Tôi bơi lội
저는 축구를 해요. = 저는 축구해요. : Tôi chơi đá bóng.
저는 농구를 해요. = 저는 농구해요. : Tôi chơi bóng chuyển
저는 야구를 해요. = 저는 야구해요. : Tôi chơi bóng chày
---------------------------------------
(연습)을 하다 = (연습)하다 : luyện tập
저는 수영 연습을 해요. = 저는 수영을 연습해요. : Tôi tập bơi
저는 축구 연습을 해요. = 저는 축구를 연습해요. : Tôi tập bóng đá
저는 농구 연습을 해요.= 저는 농구를 연습해요. : Tôi tập bóng chuyền
저는 야구 연습을 해요. = 저는 야구를 연습해요. : tôi luyện tập bóng chày
--------------------------------------
4. Ngữ pháp -부터
Giải thích :
-
"Từ" (chỉ mốc bắt đầu của thời gian hoặc địa điểm)
-
-부터 được dùng để nói về
điểm khởi đầu của thời gian (như từ sáng, từ hôm qua) hoặc
địa điểm (như từ trường học, từ nhà).
Danh từ (N) + 부터
부터 gắn vào sau danh từ để chỉ
từ một thời điểm nào đó hoặc
từ một vị trí nào đó.
Cách sử dụng -부터
- Từ một thời điểm cụ thể: Nói về thời điểm một hành động bắt đầu.
- Ví dụ:
- 수업은 10시부터 시작해요.
(Lớp học bắt đầu từ 10 giờ.)
- 저는 내일부터 운동할 거예요.
(Tôi sẽ tập thể dục từ ngày mai.)
- Từ một địa điểm cụ thể: Chỉ vị trí xuất phát của một hành động.
- Ví dụ:
- 집부터 학교까지 걸어가요.
(Tôi đi bộ từ nhà đến trường.)
- 여기부터 산 꼭대기까지 올라가요.
(Từ đây leo lên đến đỉnh núi.)
Phân biệt -부터 và -에서
- -부터: Chỉ thời gian hoặc điểm bắt đầu cụ thể.
- -에서: Chỉ vị trí xảy ra hành động hoặc sự kiện.
--------------------------------------------
5. Ngữ pháp -지 못하다
Giải thích :
·
"Không thể" làm một việc gì đó.
·
-지 못하다 thể hiện người nói muốn làm nhưng
không thể thực hiện hành động đó vì một lý do khách quan (sức khỏe, thời gian, điều kiện bên ngoài).
Động từ (V) + -지 못하다
Cách sử dụng -지 못하다
- Thể hiện sự không thể làm gì do bị cản trở.
- Ví dụ:
- 시간이 없어서 가지 못했어요.
(Tôi không thể đi được vì không có thời gian.)
- 아파서 학교에 가지 못해요.
(Tôi không thể đến trường vì bị ốm.)
- Dùng trong văn nói hoặc văn viết đều được.
Phân biệt -지 못하다 và -지 않다
- -지 못하다: Nhấn mạnh việc không thể làm được do nguyên nhân khách quan.
- -지 않다: Chỉ đơn thuần là không làm hành động nào đó, không có lý do rõ ràng về sự cản trở.
- Ví dụ:
- 못 가요. (Tôi không thể đi được.)
- 안 가요. (Tôi không đi.)
Cách kết hợp với các thì
- Hiện tại: -지 못해요
(Tôi không thể làm được)
- Quá khứ: -지 못했어요
(Tôi đã không thể làm được)
- Tương lai: -지 못할 거예요
(Tôi sẽ không thể làm được)
Lưu ý
- -지 못하다 có thể rút gọn thành 못 + động từ khi sử dụng trong văn nói, ví dụ: