kiến thức Học nghe tiếng Anh qua phim

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề dutchcourage
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
Về câu 2 thì bạn cần chú ý chữ "initially". Một gợi ý cho bạn là các câu hỏi được sắp xếp theo thứ tự thời gian, nên bạn thử nghe lại đoạn trước đoạn X-ray xem thế nào.
nó nói là trong bụng có baby -> cần phải làm x-ray bác ạ, như vụ listening ý, ở câu 3 rõ ràng em nghe deep fee gì đó nhưng k biết là từ gì để fill vào
 
Bài 1

Xem video sau (video đã được cắt gọt để đảm bảo thỏa mãn tiêu chí của fair-use for teaching) và trả lời các câu hỏi sau.


1, What is a synonym of "to get an injection" in the video?
2, What does Bluey initially think causes Dad's stomach ache?
3, Fill in the blank: "X-ray will be ready in ____"? What did Bingo mean when she said that?
4, According to Bluey, what is one way that a cat could have got in Dad's stomach?
5, What does Bluey mean when she said "Yeah, I guess we ____"?
6, Why can't Bluey get the cat out in her first attempt?
7, Fill in the blanks:
Is the operation finished?
Yeah, sorry, ___________. That cat just won't come out.
Oh, I see.
Now, I have other patients. ___________.
What do the phrases in the blanks mean?
8, How did Bluey and Bingo finally get the cat out of Dad's stomach?

Mình xin chữa một số câu đầu bài 1.

Các bạn nên vừa mở bài nghe vừa theo dõi bài chữa, và đến phần mình giải thích thêm bằng tiếng Việt thì các bạn dừng video để xem giải thích.

1, What is a synonym of "to get an injection" in the video?
Bluey: "Hello!"
Bluey: "I'm the doctor!"
Bandit: "Oh, hello, Doctor. My name is—"
Bluey pricks Bandit with a needle (actually a wooden block).
Bluey: "Sting!"
Bandit: "Ouch!"
Bingo applies a Band-Aid to the wound consolingly, then moves to gently pat Bandit.
Bingo: "Oh, brave boy."
Bandit: "What was that??"
Bluey: "A needle. Now, what seems to be the matter?"
Bandit: "Why did you give me a needle before asking me what's the matter?"
(chỗ này hơi sai ngữ pháp một chút, nếu đúng ra phải là before asking me what the matter is. Trong văn nói điều này chấp nhận được)

Như vậy, ta thấy được hai câu trả lời có thể cho câu 1 là "to sting" và "give someone a needle". Lưu ý cách dùng từ sting ở đây hơi sai do ta chỉ dùng từ này cho việc injecting poison (ví dụ như bị côn trùng đốt).

"To give someone a needle" là từ văn nói và hơi informal cho việc tiêm ai đó, "to get an injection" là cách nói bình thường (thực ra chiều của các từ này ngược nhau, give someone a needle là tiêm ai đó, còn get an injection là bị tiêm, xin lỗi các bạn vì mình không kiểm tra kĩ), còn nếu các bạn muốn một từ formal hơn, các bạn có thể dùng từ inoculate (tuy nhiên từ này chỉ chủ yếu dùng cho vaccine). Từ này xuất phát từ gốc Latin oculus có nghĩa là mắt, gốc này có trong các từ như monocle (kính một tròng), binocular (ống nhòm có hai mắt kính), optician (người cắt kính cho mắt), và inoculate là tạo ra một hình mắt trên da.

2, What does Bluey initially think causes Dad's stomach ache?
Bluey: "Because I'm very busy. Now, what's up?"
(Từ because ở đây có thể rất khác với từ because các bạn nói. Trong lúc đọc script, bạn hãy cố gắng chú ý các từ mà cách bạn đọc lệch so với cách video đọc và tự sửa cách đọc của bản thân)
Bandit: "Well, my belly hurts."
(belly hurts = stomach ache)
Bluey pulls out a stethoscope and listens to Bandit's belly.
Bluey: "Have you got a baby in there?"
(âm v trong have được nối với you)
Bandit: "No, I don't think so."
Bluey: "Nurse, do an X-ray on the big blue guy, please. I think there's a baby in there."
Bingo: "Yes, Doctor."
Bingo runs off to get the X-ray machine.
Bandit: "Hang on, I really don't think I have a—"
Bluey pricks Bandit with another needle.
Bluey: "Sting!"
Bandit: "Ouch!"
Bluey: "Bye!"
Bluey leaves, and Bingo walks back in with a shoebox.
Bandit: "Good grief! She certainly likes those needles."

Vậy đáp án là Bluey initially thinks a baby (in Dad's stomach) causes Dad's stomach ache. Với các câu này các bạn có thể trả lời ngắn gọn là baby thì mình nghĩ tính điểm được rồi, không cần dài dòng.

3, Fill in the blank: "X-ray will be ready in ____"? What did Bingo mean when she said that?
Bingo: "Don't worry, sweetie. It's all to make you feel better. Now, time for your X-ray. Ready?"
Bandit nods as Bingo prepares to use the shoebox as an X-ray machine on his belly.
Bingo: "Three, two, one. X-ray!"
She runs to draw up an X-ray on paper.
Bingo: "X-ray'll be ready in a jiffy!"

Đáp án ở đây là jiffy. In a jiffy là một idiom có nghĩa là "nhanh". Một idiom cùng nghĩa với idiom này là "real quick", ví dụ như khi cảnh sát giao thông nói "May I see your driver's license real quick?"

Đây là hai cụm từ thường dùng trong văn nói.

Nếu các bạn biết hai cụm từ này thì câu này rất dễ (vì bạn chỉ cần nghe được *n * ***fy cộng thêm ngữ cảnh là có thể đoán được rồi), vì thế nếu các bạn muốn cải thiện kĩ năng nghe, các bạn có thể cải thiện thêm về vốn từ, đặc biệt là vốn từ văn nói. Đây cũng sẽ là một phần mà mình cố gắng tập trung trong các bài học.

Vậy để nói "rất chậm" thì ta sẽ sử dụng cụm từ gì? Ta sẽ học cụm từ này ở bài sau.
 
cái câu 4 với 5 thằng cam bảo did you eat one, No, how cat or baby thằng xanh nó nói em k hiểu nó nói gì luôn cơ, probably we set up .... when u sleep
 
5. trong video, đứa cam hỏi what happen thì con xanh nói It begs me, hoặc từ gì đó như beg ý kiểu cắn
6 that nothing we can do
your .... nion, what, see u em k nghe đc từ này
7 lua the mouse out
with some cheese
and cat will take them out
 
7 nghe từng từ là your-oni -on r con xanh rời đi, em nghe mãi k hiểu từ này, nhầm chữ lure k phải lua nhé, dùng phô mát mồi con chuột ra
 
Mình xin chữa các câu còn lại trong bài nghe đầu tiên.
4, According to Bluey, what is one way that a cat could have got in Dad's stomach?
Bandit: "Ah, good. I'll just relax..."
Bluey runs back in with the needle at the ready.
Bluey: "I'm back! Sting!"
She pricks Bandit again.
Bandit: "Yow! Bluey! I mean, Doctor. Can that be the last injection, please?"
Bluey: "Nope."
Bingo walks over with the completed X-ray.
Bingo: "Here's the X-ray, Doctor."
Bluey: "Oh, thank you. Oh yeah. You have a cat in your belly."
Bandit: "How did it get in there?"
Bingo: "Did you eat one?"
Bandit: "No!"
Bluey throws the X-ray aside.
Bluey: "Well, no one really knows how cats get in your belly, but probably through your belly button?"
(belly button = rốn)
Bandit: "What? Really?"
Bluey: "Yeah. Probably, they just set up a slide while you're asleep, and just slide right in, you know?"
Slide ở đây vừa là danh từ vừa là động từ. Khi nó là danh từ, từ này nghĩa là cầu trượt, và khi từ này là động từ thì nó có nghĩa là "trượt".

Có hai cách để nghe được phần này.
1, Sử dụng kiến thức ngữ pháp: Giả sử bạn nghe được "They just set up a s** while you're asleep, and just s** right in, you know", thì bạn sẽ suy luận được s** đầu tiên nhiều khả năng là danh từ do đứng sau "a", và s** thứ hai là một động từ vì cần song song với động từ set up ở trước. Từ duy nhất vừa là danh từ vừa là động từ phù hợp với ngữ cảnh này là từ slide.
2, Sử dụng kiến thức về văn hóa: Đây là một cách giải thích "vì sao mẹ có em bé" của người phương Tây, và nếu bạn đã từng nghe về lời giải thích này rồi thì chỉ cần nghe thấy một câu giống giống là não bạn cũng sẽ tự suy luận được để điền vào. Để bổ sung kiến thức văn hóa thì chỉ có một cách đó là đọc nhiều và xem nhiều.

Ngoài ra, ở câu in đậm trên, bạn cần biết từ you're đồng âm với your (tương tự, they're phát âm cũng y hệt their).

Bandit: "My goodness."

Vậy đáp án đầy đủ của câu này là: A cat could have set up a slide while you're asleep, and just slid right in through the belly button.

Tuy nhiên, câu này mình sẽ chấp nhận các đáp án như "through the belly button", hay "using the slide" vì các đáp án này cho thấy bạn đã hiểu được một phần ý của bài nghe.
5, What does Bluey mean when she said "Yeah, I guess we ____"?
Bluey: "We'll have to operate."
Bingo: "Yes, Doctor."
Bluey and Bingo run to Bandit's other side. Bluey pulls out an egg beater and starts cranking it.
Bandit: "Woah, hang on."
Bluey: "Let's do this. Here's a magazine to read."
She throws a magazine on Bandit's face. He grunts and removes it.
Bandit: "You mean you're not even going to put me to sleep first?"
Bluey: "Oh, yeah. I guess we could. Nurse, can you put this big blue guy to sleep, please?"
Bingo: "Yes, Doctor."
Bingo puts a sleep mask over Bandit's mouth and sings as Bandit yawns and falls asleep.
Bingo: ♫ "Go to sleep, go to sleep, go to sleep, big Telemachus..." ♫

Từ trong chỗ trống là từ "could".

Từ này sẽ tạo hiệu ứng hài hước cho đoạn phim do từ "could" này được dùng với nghĩa đây (put someone to sleep) chỉ là một lựa chọn trong các lựa chọn khác (give a magazine to read), trong khi bình thường nếu "operate" thì chỉ có mỗi lựa chọn "put someone to sleep."

Nếu bạn để ý thì trong đoạn video trên có khá nhiều từ informal về chủ đề "bệnh viện" như give someone a needle (thay cho give someone an injection, inoculate), hay "put someone to sleep" thay vì deliver anesthesia. Trong ngữ cảnh bệnh viện của đoạn phim này thì nó tạo hiệu ứng hài hước, tuy nhiên, nếu như nói chuyện thông thường với bạn bè về chủ đề này thì người bản xứ lại thường sử dụng các từ như "give someone a needle", "put someone to sleep" hơn. Các cụm từ này cũng cho thấy được sức mạnh của việc biết cách ghép các từ đơn giản với nhau để diễn tả các ý nghĩa phức tạp (ai cũng biết put, give, needle, sleep là gì, nhưng không phải ai cũng biết dùng các từ đó để diễn tả việc mình bị tiêm hay bị gây mê)
6, Why can't Bluey get the cat out in her first attempt?
Bluey: "Ok, let's go!"
Bluey runs the egg beater over Bandit's belly, making whirring sounds as she does.
Bluey: "Hey! Let go! Hey, I see that cat! I see the cat! Nurse, give me something to whack it with."
Bingo: "Ok."
Bingo hands Bluey an inflatable hammer, which she uses to pound even harder, causing more squeaking from the octopus and more grunting from Bandit Bingo comes over and shines a torch, helping Bluey see.
Bluey: "Oh, I've got his tail!"
Bingo: "Pull it!"
Bluey groans, then screams.
Bingo: "What happened?"
Bluey: "It bit me!"
Bingo: "Oh, you poor dear!"
Bingo puts a Band-Aid on Bluey's hand
Bluey: "That cat's not going anywhere!"
Bingo: "Oh, my."

Đáp án cho câu hỏi này là "Because the cat bit Bluey". "Bit" là thì quá khứ của "bite" (cắn).
7, Fill in the blanks:
Is the operation finished?
Yeah, sorry, ___________. That cat just won't come out.
Oh, I see.
Now, I have other patients. ___________.
What do the phrases in the blanks mean?
Bluey: "Better wake the big blue guy and tell him."
Bingo: "You mean... we can't make him feel all better?"
Bluey: "No. Wake up, mate!"
Bluey snaps the sleep mask against Bandit's face.
Bandit: "OW! Bluey!"
Bluey: "Doctor Bluey."
Bandit: "Is the operation finished?"
Bluey: "Yeah. Sorry. There's nothing we can do. That cat just won't come out."
Bandit: "Oh. I see."
Bluey: "Now, I've got other patients. You're on your own."

Hai cụm từ cần điền đã được in đậm.

There's nothing we can do. chính là một cách nói "Chúng tôi bó tay." / "Chúng tôi không thể giúp được gì." Bạn hãy thử nghĩ một vài ngữ cảnh mà bạn có thể sử dụng cụm từ này (bạn có thể thay we thành các đại từ khác, hay do thành các cụm động từ khác, thậm chí nothing thành các cụm từ khác).

Ví dụ một ngữ cảnh mình nghĩ ra là: "There's nothing dictation can do to help X improve his listening skills." Nếu dictation không giúp bạn trong việc cải thiện kĩ năng nghe thì bạn có thể điền tên mình vào X.

Còn nếu dictation là một phương pháp tốt thì khi giới thiệu phương pháp này với người khác, bạn có thể nói "There are many things dictation can do to help Y improve her listening skills."

Cụm từ "on your own" có nghĩa là "do something without any help from other people." Khi Bluey nói cụm từ này thì nó có nghĩa kiểu như "Bác tự lo đi nhé." Một câu ví dụ khác: "You must do your homework on your own."

Một idiom có nghĩa gần giống "on one's own" là "everyman for himself" (thân ai người nấy lo). Ví dụ: "In this competition, it's everyman for himself."

Còn nếu bạn phải trông cậy vào một ai đó, một cái gì đó thì ta nói thế nào? Ta có thể sử dụng cụm từ "depend on someone / something", nhưng khi giao tiếp thường ngày người ta thường sử dụng cụm từ "count on" hơn. Sau đây là một bài hát khá hay về cụm từ này:


Nếu các bạn biết các cụm từ này, thì đến khi gặp ngữ cảnh tương tự và chỉ nghe được một phần, bạn có thể sử dụng kiến thức của bản thân để đoán các phần còn lại.
8, How did Bluey and Bingo finally get the cat out of Dad's stomach?
Bluey: "Hello, big blue guy."
Bingo: "His name's Telemachus."
Bluey: "Something else has turned up on your X-ray, Telemachus."
Bandit: "Really?"
Bluey: "Look, here."
Bluey: "I think you swallowed a mouse."
Bingo: "And then the cat ran in after it!"
Bluey: "Because cats chase mice!"
Bandit: "Oh, goodness. What are you going to do?"
Bluey: "Hmm... What if we lured the mouse out?"
Bingo: "With some cheese!"
Bluey: "Then the cat would chase the mouse!"
Bandit: "Right out of my belly!"
Bluey, Bingo: "Yeah!"
Cut to cheese being hung like bait from a fishing rod by a laughing Bingo as Bluey holds Bandit's mouth open.
Bluey: "A little bit lower... a little bit lower..."
Bluey reaches down and pulls out a stuffed mouse.
Bluey: "There's the mouse!"
She pulls out a stuffed cat.
Bluey: "Rawr! And there's the cat!"
Bluey, Bingo: "Hooray!"

Vậy đáp án là "They lured the mouse out with some cheese." "to lure something" có nghĩa là "nhử", và mình nghĩ nếu bạn nào không biết từ này thì sẽ rất khó có thể trả lời câu hỏi bằng cách nghe.
 
vậy bác thấy em nên làm gì cải thiện Listening h bác ơi em học hơn năm r =((
Có hai phương án:

1, Đi học. Với các giáo viên có kinh nghiệm, họ có thể thiết kế bài giảng để dạy theo kiểu kết hợp các phương pháp dạy nghe khác nhau, nhờ đó bác có thể trải nghiệm đa dạng nhiều phương pháp và khả năng trúng được một phương pháp giúp bác cải thiện sẽ cao hơn.

2, Tiếp tục thử các phương pháp khác nhau. Một phương pháp bác có thể thử là học theo phương pháp từng thành công với mình (trong thread này), nhưng không có gì đảm bảo phương pháp của mình sẽ hợp với bác cả.
 
Bài 2

Mình xin được gửi bài tiếp theo. Dù biết một số bạn gặp khó khăn khi làm bài đầu, mình vẫn quyết định giữ nguyên độ khó của các bài nghe vì sau bài đầu, các bạn sẽ có kinh nghiệm nghe hơn (bạn sẽ thấy có những cụm từ bạn không nghe được ở video trước nhưng sang video này lại nghe được rõ).


1, Fill in the blanks:
Bluey: What's wrong with you today?
Honey: Nothing, I'm fine.
Bluey: Honey, we're playing doctors. You have to ______ something wrong with you.
Honey: What do you think should be wrong with me?
Bluey: It's _______ you.
What do the phrases in the blanks mean?
Bluey: Sorry about that. How can I help?
Honey: I need to see the doctor.
Bluey: (pretending to type) Oh, yes, I'm sure we can squeeze you in tightly.

squeeze someone / something in = thêm một việc một cuộc gặp với một người nào đó vào lịch trình của mình dù mình đã gần kín lịch.
Ví dụ: While we're in Australia, we're hoping to squeeze in a trip to the Barrier Reef.)

Honey: (jumping) Great!
Bluey: Now, what's wrong with you today?

What's wrong with you? là một câu hỏi thăm về sức khỏe. Bạn cũng có thể hỏi What's wrong?

Một câu tương tự với What's wrongWhat's the matter? Tuy nhiên, cần lưu ý What's the matter?What's the matter with you? lại có nghĩa khác nhau. Trong khi What's the matter? đồng nghĩa với What's wrong?, thì What's the matter with you? lại thường dùng khi có ý chê trách (khá giống với câu hỏi Mày bị điên à? trong tiếng Việt).

Honey: Nothing. I'm fine.
Bluey: (whispering) Honey, playing doctors, you have to make up something wrong with you.

make up = tưởng tượng ra. Ví dụ như while you're taking the IELTS test, you are allowed to make up stories to answer your questions.

Cần phân biệt to make up (động từ) và makeup (đồ trang điểm, là danh từ).

Honey: Oh, yes, of course.
Honey thinks for a moment.
Honey: What do you think should be wrong with me?
Bluey: It's up to you.

It's up to you = Bạn có quyền tự lựa chọn. Đây là một cụm từ rất hay dùng trong văn nói, tuy nhiên nếu bạn không biết thì sẽ rất khó nghe ra, vì up lẫn to đều có thể có âm schwa là một âm có trường độ rất ngắn.

Vậy đáp án của hai chỗ trống là make upup to. Về nghĩa thì mình đã giải thích ở trên.
2, Fill in the blank:
Edna, ____ my appointments.
What did Bingo mean when she said that?
Honey: Um, what if I bumped my knee? (giggles)
(bumped my knee = đập đầu gối vào cái gì đó)
Bluey: Okay, here's a clipboard. Please take a seat. The doctor won't be long.
(take a seat = sit down, nhưng có phần lịch sự, trang trọng hơn)
Honey starts to walk towards the seats.
Bluey: (whispering) Honey, you have to hobble when you walk.
(hobble = đi tập tễnh)
Honey: Oh, yes.
Honey limps to a chair and sits down. After a moment, Bingo emerges from the office.
Bingo: Next patient please!
Honey: That's me!
Honey jumps up and takes a step.
Bluey: Hobble!
Honey limps to the front desk.
Bingo: What seems to be the matter?
(Một phiên bản khác của What's the matter?)
Bluey: She's bumped her knee, Doctor.
Bingo: Oh. You sure that's it?
Honey: Yeah, that's it.
Bingo: Okay, we'll have that fixed in a jiffy.
(Hy vọng sau khi học cụm từ in a jiffy rồi thì bạn sẽ nghe được cụm từ này :) )
Bingo pulls a grabber claw out from behind the desk, and clicks it twice.
Lucky: (from offscreen) Aaaah! I need to see the doctor!
Lucky runs in to the waiting area. He's holding a crocodile plush to his head and thrashing it around. Bingo hands Honey the claw and runs to examine Lucky.
Lucky: Ooh, there's a crocodile on my head!
Bingo: Oh, my. This is a real pickle.
Bingo puts a hand on Lucky's back and starts to guide him towards the office. Lucky has his eyes closed and is feeling in front of him with his hands.
Bingo: Don't worry!
Lucky walks into the table.
Lucky: Ow!
Bingo points him towards the office.
Bingo: We'll fix that in a jiffy.
Bingo and Lucky enter the office. Bingo sticks her head out for one last comment.
Bingo: Edna, hold my appointments.

Chỗ trống ở đây là động từ "hold", nghĩa gốc là "giữ", còn trong ngữ cảnh này có nét nghĩa là "tạm ngừng".

Một cụm từ có nét nghĩa tương tự là "hold that thought". Cụm từ này thường được dùng khi bạn đang nói chuyện với ai và muốn người nói chuyện ngừng nói lại để mình làm điều gì đó (ví dụ như nghe điện thoại), với hàm ý là mình vẫn muốn nghe tiếp. Đến lúc bạn làm xong việc của bạn và bạn muốn người ta nói tiếp, bạn có thể nói "finish that thought" để người ta nói tiếp.

Động từ "hold" còn có nhiều nghĩa khác, các bạn có thể tìm hiểu thêm các cụm từ "hold a conversation" hay "hold it"
3, Fill in the blank:
Bluey: Oh, I'm sorry dear. Please take a seat. I'm sure the doctor won't be long.
Bingo: This is gonna _______.
What did Bingo mean when she said that?
Bingo: This is gonna take ages.

Từ ngữ cảnh và phản ứng của các nhân vật, ta có thể suy ra được take ages có nghĩa là lâu, tốn nhiều thời gian. Đây chính là cụm từ ngược lại của cụm "in a jiffy" mà ta đã học ở bài trước.
4, How long does Lucky (the light yellow labrador retriever) need to keep his bandage?
We hear a pop, and the alligator plush sails over Bluey and Honey's heads. I lands offscreen with a clatter.
Bluey: Oh. Looks like she's done.
Bingo shows Lucky out of the office. She has wrapped his entire head in an elastic bandage. Unable to see, he's feeling in front of him with his arms.
Bingo: Outcome.
Lucky: Beautiful, Doctor.
Bingo: Just keep the bandages on for 11 years.

Vậy đáp án của câu này là 11 years. Eleven chứa âm schwa ở âm tiết đầu tiên và âm tiết thứ ba, đọc là /ə'levən/. Một số bạn không nghe được từ này, dù từ này rất đơn giản có thể là do các bạn phát âm sai từ này thành i-leven (âm đầu là âm i dài, thay vì âm schwa).

Nên nhớ âm schwa là âm phổ biến nhất được sử dụng khi nói tiếng Anh, và đồng thời là âm có trường độ nhỏ nhất, do đó phần lớn khó khăn khi nghe của bạn là nghe âm schwa. Để nghe được âm này thì đầu tiên bạn cần biết cách phát âm âm này (có thể học tại English: How to Pronounce the Schwa [ə] - Rachel's English (https://rachelsenglish.com/english-pronounce-schwa/)), và sau đó bạn có thể làm một số bài tập chuyên biệt về âm này mà mình thiết kế ở những bài sau.
5, What medical problems did the characters pretend to have? List as many as you can.
Đầu tiên, từ các đoạn trước, ta đã có hai problems: "bumped knee / sore knee" và "There's a crocodile on my head". Chúng ta sẽ nghe tiếp một đoạn dài.

Bluey: Choose a lollipop.

Lucky feels around the table until he finds a lollipop.

Lucky: See ya.

Lucky walks out, still feeling in front of him with his free hand.

Bingo: Okay, who's next?

Honey: That's me!

Bingo: Oh, yes -- sore knee. Right this way.

Bingo gestures towards the office, and Honey stands up. At that moment, Snickers runs in holding an inflatable cactus wearing a sombrero.

Snickers: Help! I cuddled a cactus! (ôm vào cây xương rồng, cuddle là một từ đồng nghĩa với hug)

Bluey: Oh, no!

Snickers swings around, revealing the crocodile plush attached to his bum.

Bluey, Bingo, and Honey: Aaah!

Snickers: and then a crocodile flew out of the sky and bit me on the bottom!

Bluey: My stars! This is a real pickle!

Bingo: Don't worry.

Bingo whips out a toy eggbeater.

Bingo: We'll have you fixed in a jiffy.

Bingo walks back to the office, Snickers follows.

Snickers: Oww, oww, oww, oww, oww!

Bingo: Edna, hold my appointments!

Snickers: Oww, oww, oww, oww!

Both enter the office.

Honey: Awww! But what about my knee?

Coco: Aaaaah!

Indy: We need to see the doctor!

Bluey: Oh, my!

Indy: I was hanging out the washing, and my arms fell off!
(hanging out the washing = phơi quần áo)

Coco: And I got bitten by seven scorpions. (bị cắn bởi 7 con bọ cạp)

Bluey: Oh, my, my!

Honey: (disappointed) Oh, this looks like a real pickle.

Indy and Coco: It is!

Honey: I'm never gonna see the doctor.

Bluey: Don't worry, Honey. I promise you'll be the next patient.

Bingo: Oh, my goodness! This is a real pickle! Rusty, you best come in here right away.

Rusty walks across the waiting room, clutching his stomach and moaning.

Rusty: Ohhhhh!

Bingo: Edna, hold my appointments.

Honey: I knew it.

Bingo: Oh, my goodness! This is a real pickle! Rusty, you best come in here right away.

Honey: Awwww. Everyone's problem is a real pickle, except mine.

Honey: Now, for most dogs, their tail wags, and their body stays still. (their tail wags = đuôi vẫy)

Honey demonstrates tail-wagging.

Honey: But not me. Ta-da!

Bingo: Oh, my stars! Your tail and your body are all mixed up!

Indy: (laughing) Her body's wagging!

Coco: (laughing) But her tail is still!

Như vậy chúng ta có thêm các problems nữa như sau:
  • cuddled a cactus
  • a crocodile flew out of the sky and bit me on the bottom
  • my arms felt off while hanging out the washing
  • got bitten by 7 scorpions
  • the tail wags the dog

Nếu bạn nghe được đầy đủ các problems này thì trình độ nghe của bạn đã rất khá. Mình nghĩ nếu bạn nêu được từ 3 problems trở lên là có thể coi là đạt yêu cầu rồi.

Mình muốn nói thêm về problem cuối cùng: The tail wags the dog. Đây là một idiom trong tiếng Anh có nghĩa một thứ gì đó lớn mạnh, quan trọng lại bị kiểm soát, chi phối bởi một thứ gì đó nhỏ hơn, kém quan trọng hơn. Idiom này có nhiều biến thể, miễn là có tail, wag, và dog. Ví dụ:

The climate activists criticized the fossil fuel lobby for being the tail that wagged the dog of the energy policy, preventing the U.S. from joining the global efforts to reduce greenhouse gas emissions
6, Fill in the blank:
This is the biggest _____ I've ever seen. Come with me right away.
What did Bingo mean when she said this word?
Bingo: This is a real pickle.

Honey stops flailing about.

Honey: Really? A pickle?

Bingo: This is the biggest pickle I've ever seen. Come with me right away.

The music begins to swell emotionally. Bingo gestures for Honey to follow her into the office. Honey's tail starts wagging for real as she follows, giggling.

Bingo: Don't worry. We'll have you fixed up in a jiffy.

Vậy từ còn thiếu ở đây là từ pickle. Từ này trong văn nói đồng nghĩa với a difficult situation, và mình hy vọng qua video (với từ pickle được sử dụng nhiều lần), bạn sẽ nắm được nghĩa này của từ pickle.
7, The same word is used several times in the following video.
Compare the meaning of this word when it is used by Bingo with when it is used in bainghe2 - phu (https://streamable.com/hu8a2i)
Từ pickle ở trong cụm từ "pickle jar" được dùng với nghĩa đen, có nghĩa là quả dưa chuột muối (như các bạn có thể thấy trong video).

Từ pickle ở trong câu "We can't keep playing if you don't let go of the pickle" có hai nghĩa. Nghĩa đầu do người nói nghĩ vẫn là nghĩa đen thông thường, nhưng nghĩa thứ hai do người chơi tự suy là nghĩa ẩn dụ có nghĩa là một bộ phận của cơ thể nam giới mà giống với pickle (các bạn tự suy luận). Do đó mà sau khi người chơi nói "That's what your mother said last night." thì mọi người lại bật cười, vì câu này ám chỉ rằng người chơi đã ngủ với mẹ của người dẫn chương trình.

Do đó, khi sử dụng từ pickle các bạn cũng cần rất cẩn thận. Để an toàn hơn thì bạn nên dùng cụm từ "in a pickle", khi đó sẽ rõ ràng hơn là "pickle" chỉ có thể có nghĩa là a difficult situation.

Một vài nghĩa khác của từ pickle:
- "in a pickle" còn có nghĩa là "bị kèm người rất chặt" và đây là một cụm từ thường được sử dụng trong môn bóng đá. Ví dụ:
Being the best player of Inter Miami, Lionel Messi was always in a pickle whenever he had the ball.
- Động từ "pickle" có nghĩa là chế biến món ăn bằng phương pháp lên men. Ví dụ: We can pickle radishes to give them a unique taste.
 
Sửa lần cuối:
made up, 2. with 3. own 4. take -- ther ở cuối 5. the left this years, con chó đen captus với crocodile, con rosy thì cần burst of hippopotamus đế câu 7 pickle ????
 
made up, 2. with 3. own 4. take -- ther ở cuối 5. the left this years, con chó đen captus với crocodile, con rosy thì cần burst of hippopotamus đế câu 7 pickle ????
Câu 1 thì phần điền vào đầu tiên gần đúng rồi (bác cần để ý trước _____ có have to), phần thứ hai chưa chính xác.

Câu 2 thì mình nghĩ bác trả lời là own. Rất tiếc câu trả lời này chưa chính xác. Gợi ý cho bác là trước từ này có một phụ âm rất nhẹ, và nếu bác nghe được phụ âm này thì bác sẽ đoán ra ngay đây là từ gì.

Câu 3 thì bác trả lời chữ take đúng rồi, nhưng còn một phần nữa. Bác có thể dựa vào ngữ cảnh để đoán nghĩa phần cần điền, sau đó đoán tiếp sau take sẽ là chữ gì (có thể dùng từ điển hỗ trợ).

Câu 4 thì "the left this years" không có nghĩa, nhưng bác đã nghe được chữ years ở cuối là danh từ số nhiều => nhiều khả năng trước years là một số. Mình nghĩ bác sẽ biết số này khi nghe lại.

Câu 6 phần cần điền là từ pickle đúng rồi.

Ngoài ra các câu này còn một ý nữa là yêu cầu giải thích nghĩa của cụm từ bác nghe được, và mình hy vọng bác sẽ bổ sung thêm phần này (có thể tra từ điển nếu cần). Nên nhớ rằng "we learn languages by understanding messages", nếu bác chỉ tập trung nghe từ, nghe âm mà không tìm hiểu nghĩa của các cụm từ thì các bài học trên sẽ không đọng lại gì trong đầu.
 
Câu 1 thì phần điền vào đầu tiên gần đúng rồi (bác cần để ý trước _____ có have to), phần thứ hai chưa chính xác.

Câu 2 thì mình nghĩ bác trả lời là own. Rất tiếc câu trả lời này chưa chính xác. Gợi ý cho bác là trước từ này có một phụ âm rất nhẹ, và nếu bác nghe được phụ âm này thì bác sẽ đoán ra ngay đây là từ gì.

Câu 3 thì bác trả lời chữ take đúng rồi, nhưng còn một phần nữa. Bác có thể dựa vào ngữ cảnh để đoán nghĩa phần cần điền, sau đó đoán tiếp sau take sẽ là chữ gì (có thể dùng từ điển hỗ trợ).

Câu 4 thì "the left this years" không có nghĩa, nhưng bác đã nghe được chữ years ở cuối là danh từ số nhiều => nhiều khả năng trước years là một số. Mình nghĩ bác sẽ biết số này khi nghe lại.

Câu 6 phần cần điền là từ pickle đúng rồi.

Ngoài ra các câu này còn một ý nữa là yêu cầu giải thích nghĩa của cụm từ bác nghe được, và mình hy vọng bác sẽ bổ sung thêm phần này (có thể tra từ điển nếu cần). Nên nhớ rằng "we learn languages by understanding messages", nếu bác chỉ tập trung nghe từ, nghe âm mà không tìm hiểu nghĩa của các cụm từ thì các bài học trên sẽ không đọng lại gì trong đầu.
e cũng đoán cái year là con số, mà nghe hổng ra, để e nghe lại
chỗ con chó cam nó đưa con chó bị crocodile nó cắn rõ ràng em nghe chữ âu my appointment mà, kiểu giữ phòng cho nó
 
e cũng đoán cái year là con số, mà nghe hổng ra, để e nghe lại
chỗ con chó cam nó đưa con chó bị crocodile nó cắn rõ ràng em nghe chữ âu my appointment mà, kiểu giữ phòng cho nó
Bác đoán nghĩa câu này gần đúng rồi, gợi ý thêm cho bác động từ nào trong tiếng Anh mà phần kết thúc gần giống own mà lại có nghĩa giống từ "giữ"?
 

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
dutchcourage,
Người trả lời cuối
abc.321,
Trả lời
354
Lượt xem
35.434
Quay lại
Lên đầu trang