玛丽今年十八岁。
Mǎlì jiànnián shíbā suí.
Mã Lì (tên riêng ko dịch) năm nay 18 tuổi.
她是美国人,
Tā shì Měiguó rén,
Cổ là người Mẽo,
和爸爸妈妈住在北京。
hé bàba māma zhù zài Běijīng.
sống cùng ba má ở Bắc Kinh.
她的爸爸是老师,妈妈是医生。
Tā de bàba shì lǎoshī, māma shì yīshēng.
Ba chỉ là ông giáo, má chỉ làm bác sĩ.
二零一五年,他们来中国工作。
érlíngyìwǔ nián, tāmen lái Zhōngguó gōngzuò.
Năm 2015, ba má đến Trung Quốc làm việc.
玛丽和他们一起来中国学习。
Mǎlì hé tāmen yìqǐ lái zhōngguó xuéxí.
Mã lì cùng họ đến Trung Quốc để học.
他们有一只狗。小狗很可爱,名字叫乐乐。
Tāmen yǒu yì zhī gǒu. Xiǎo gǒu hěn kěài, míngzi jiào lèle.
Họ có 1 con choá. Cún con rất dễ xương, tên là Lưa Lừa.
玛丽很喜欢和它一起玩儿。
Mǎlì hěn xǐhuan hé tā yìqǐ wánr.
Mã Lì rất thích đi chơi với nó.
他们来中国快六年了,认识了很多好朋友。
Tāmen lái zhòngguó kuài liù nián le, rènshi le hěn duō hǎo péngyòu.
Cả nhà đến Trung gần 06 năm rồi, đã quen biết được rất nhiều bạn tốt.
他们经常一起吃饭,喝茶。
Tāmen jīngcháng yìqǐ chī fān, hē chá.
Họ thường xuyên cùng nhau dùng bữa, thưởng trà.
玛丽的爸爸喜欢看书,妈妈喜欢看电影买东西。
Mǎlì de bàba xǐhuan kàn shū, māma xǐhuan kàn diànyǐng, mǎi dōngxi.
Ba của Mã Lì thích đọc sách, má thích xem phim (chiếu rạp not tivi), shopping.
玛丽喜欢听歌,学中文。
Mǎlì xǐhuan tīnggē, xué zhōngwén.
Mã Lì thích nghe nhạc, học tiếng Trung.
玛丽会说中文,也会写字。
Mǎlì huì shuō zhōngwén, yě huì xiě zì.
Mã Lì biết nói tiếng Bông, biết cả viết chữ nữa.
她在大学学习很好,同学和老师都很喜欢她。
Tā zài dàxué xuéxí hěn hǎo, tóngxué hé lǎoshī dōu hěn xǐhuan tā.
Cổ học đại học rất giỏi, bạn học với thầy cô đều thích cổ.
下个月是妈妈的生日。
Xià gè yuè shì māma de shēngrì.
Tháng sau là sinh nhật má.
她想给妈妈买一件礼物,但是她没有很多钱。
Tā xiǎng gěi māma mǎi yí jián lǐwù, dànshì tā méi yǒu hěn duō qián.
Mã Lì muốn mua cho má một món quá, nhưng mà cổ hổng có nhiều tiền.
学校后面有一家饭店。
xuéxiào hòumiàn yǒu yìjiā fàndiàn.
Sau trường có cái nhà hàng.
她上午八点去学校学习,下午四点去饭店工作。
Tā shàngwǔ bā diǎn qù xuéxiào xuéxí, xiàwǔ sì diǎn qù fàndiàn gōngzuò.
08h sáng cổ đến trường học, 04h chiều vô quán làm.
一个月后,她有钱了。
Yígè yuè hǒu, tā yǒu qián le.
01 tháng sau, cổ đã có xiền.
她给妈妈买了一件漂亮的衣服,
Tā gěi māma mǎi le yí jiàn piàoliang de yìfu,
Cổ mua cho má 1 bộ đồ đẹp,
给自己买了一本汉语书。
gěi zìjǐ mǎi le yì běn "hànyǔ" shū.
tự mua cho mình một cuốn sách "Hán Ngữ "
生日的时候,她给妈妈礼物。
Shēngrì de shíhou, tā gěi māma lǐwù.
Lúc sinh nhật, cổ tặng má món quà.
妈妈看见漂亮的衣服,很高兴。
māma kànjiàn piàoliang de yìfu, hěn gāoxìng.
Má nhìn (see-看见 not look-看)bộ đồ đẹp, vui lắm.
她和玛丽说谢谢你我的女儿,妈妈爱你。
Tā hé Mǎlì shuō xièxie nǐ wǒ de nǔér, māma ài nǐ.
Ổng với Mã Lì nói: Cảm ơn con, con gái của ta, má yêu con

(Khúc này có thể là đọc sai, mình thấy đổi từ 她 - cô ấy 他 - anh ấy, nên chắc là ông bố với bà mẹ => đọc nhầm Ma Li thay vì mama)
Nay gõ nhanh hơn trước, chắc tại nhớ từ. Chứ ngồi nghe vẫn không phân biệt được các dấu PinYin.