thảo luận Mỗi ngày một ít tiếng Bông

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề tuyettrang
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu

tuyettrang

Member
Để học thành công một ngôn ngữ ngoài tài năng thiên bẩm (~10%), thì còn cần chăm chỉ tập luyện mỗi ngày.

Mình mới bập bẹ học tiếng Hoa, để tránh tình trạng lang thang khắp forum và hạn chế thời gian chết trên công ty thì mình xin phép lập topic để anh chị em khi rảnh có thể vào học cùng.

Mình học qua mấy clip này, mỗi ngày sẽ nghe + type + dịch 1 clip.
 
汉语 + PINYIN :
王小姐二十五虽。

Wáng xiǎojiě èrshíwǔ suì.
Chị Wáng 25 tuổi.

住在北京。
Zhù zài běijīng.
Sống tại Bắc Kinh.

她的妈妈`五十岁,爸爸五十三岁。
Tā de māma wǔshí suì, bàba wǔshísān suì.
Má chị 50, ba thì 56.

他们都是老师,在学校工作。
Tāmen dōu shì lǎoshī, zài xuéxiào gōngzuò.
Ba má đều làm giáo viên, làm việc tại trường học.

王小姐是医生,她在医院工作,每天工作八小时。
Wáng xiǎojiě shì yīshēng, tā zài yīyuàn gōngzuò, měitiān gōngzuò bā xiǎoshí.
Chị Wáng là bác sĩ, làm việc tại bệnh viện, mỗi ngày làm 8 tiếng.

王小姐很漂亮。
Wáng xiǎojiě hěn piàoliang.
Chị Wáng rất là xinh.

她很喜欢她的工作,同事都很喜欢她。
Tā hěn xǐhuān tā de gōngzuò, tóngshì dōu hěn xǐhuan tā.
Chị rất thích công việc của mình, đồng nghiệp đều rất thích chị.

星期一,王小姐早上八点去医院上班。
Xīngqīyī, Wáng xiǎojiě zǎoshang bā diǎn qǜ yīyuàn shàngbān.
Thứ 2, chị Wáng 8h sáng lên bệnh viện làm việc.

医院里有很多人。
Yīyuàn lǐ yǒu hěn duō rén.
Bên trong bệnh viện có rất nhiều người

下午,她和通事说再见,回家吃饭。
Xiàwǔ, tā hé tóngshǐ shuō zàijiàn, huí jiā chīfān.
Buổi chiều, chị với đồng nghiệp nói lời chia ly, về nhà ăn cơm.

星期二,下雨。天气不好。
Xīngqīèr, xiàyǔ, tiānqì bù hǎo.
Thứ 3, trời mưa, trời tiết ố dè.

医院里没有很多人。
Yīyuàn lǐ méi yǒu hěn duō rén.
Bệnh viện không đông lắm (đoạn này hình như không được dịch là ít hoặc không được dùng từ shạo).

王小姐今天的工作不多。
Wáng xiǎojiě jīntiān de gōngzuò bù duō.
Công việc của chị Wáng không nhiều.

她在和同事说话。同事说他有一只猫。
Tā zài hé tóngshì shuō huà. Tóngshì shuō tā yǒu yì zhī māo.
Chị với đồng nghiệp đang tám chuyện, đồng nghiệp bảo nhà có 1 con mều.

星期三下午五点,她和朋友去看电影。他们都爱看电影。
Xīngqīsan xiàwǔ wǔ diǎn, tā hé péngyou qù kàn diànyǐng, tāmen dōu ài kàn diànyǐng.
05 giờ chiều Thứ 4, chị Wáng với bạn đi coi phim chiếu rạp. Bọn họ rất thích coi phim chiếu rạp.

七点,他们去饭店吃饭。
Qī diǎn, tāmen qù fàndiàn chīfàn.
07 giờ, mấy chị vào nhà hàng ăn cơm.

饭店在电影院前面。饭店的菜很好吃。
Fàndiàn zài diànyǐngyuàn qiánmiàn. Fàndiàn de cài hěn hǎo chī.
Nhà hàng nằm đối diện rạp phim, nhà hàng có rau ăn rất ngon.

星期四,王小姐很高兴。
Xīngqīsì, Wáng xiǎojiě hěn gāoxìng.
Thứ 5, chị Wáng rất vui.

天气很好,她想去商店买东西。
Tiānqì hěn hǎo, tā xiǎng qù shāngdiàn mǎi dōngxi
.Thời tiết rất đẹp, chị tính đi cửa hàng để mua đồ đạc.


下午六点,她去商店买水果。
Xiàwǔ liù diǎn, tā qù shāngdiàn mǎi shuǐguǒ.
06h chiều, chị vào cửa hàng mua hoa quả.

她买了一些苹果。她很喜欢吃苹果。
Tā mǎi le yìxiē píngguǒ. Tā hěn xǐhuan chī píngguǒ.
Chị đã mua 1 ít apple. Chị rất là thích táo.

星期五,王小姐不工作。
Xīngqīwǔ, Wáng xiǎojiě bù gōngzuò.
Thứ 6, chị Wáng không đi làm.

现在是上午十点,她在睡觉。
Xiànzài shì shàngwǔ shí diǎn, tā zài shuìjiào.
Bây giờ là 10h sáng, chị vẫn đang ngủ.

今天很冷,她不想出门。
Jīntiān hěn lěng, tā bù xiǎng chūmén.
Hôm nay rất lạnh, chị không muốn ra khỏi cửa.

她在家喝茶,看书,学习,和朋友打电话。
Tā zài jiā hē chá, kàn shū, xuéxí, hé péngyou dǎ diànhuà.
Chị ở nhà uống trà, đọc sách, học hành và tám chuyện điện thoại với bạn.

星期六,王小姐不工作。她的爸爸妈妈也不工作。
Xīngqīliù, Wáng xiǎojiě bù gōngzuò, tā de bàba māma yě bù gōngzuò.
Thứ 7, chị Wáng không đi làm. Ba má chị cũng không đi làm.

他们去商店买东西。
Tāmen qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Cả nhà (bọn họ) đi shopping (đi cửa hàng mua đồ đạc).

她的爸爸喜欢喝茶,他买了一些茶。
Tā de bàba xǐhuan hē chá, tā mǎi le yì xiē chá.
Ba chị rất thích uống trà, ông đã mua 1 ít trà.

她的妈妈想买衣服。
Tā de māma xiǎng mǎi yīfu.
Má chị thì muốn mua quần áo.

王小姐有很多衣服,她不想买衣服。
Wáng xiǎojiě yǒu hěn duō yīfu, tā bù xiǎng mǎi yīfu.
Chị Wáng có rất nhiều quần áo rồi, chị không mua quần áo.

星期日,王小姐上午在医院工作,下午去学校学习。
Xīngqīrì, Wáng xiǎojiě shàngwǔ zài yīyuàn gōngzuò, xiàwǔ qù xuéxiào xuéxí.
Chủ Nhật, chị Wáng buổi sáng ở bệnh viện làm việc, buổi chiều lên lớp (đến trường học học tập).

学校在医院后面。
Xuéxiào zài yīyuàn hòumiàn.
Trường học nằm sau bệnh viện.

她每个星期在这儿学习四个小时。
Tā měigè xīngqī, zài zhè-r xuéxí sìge xiǎoshí.
Chị học tại trường 04 tiếng mỗi tuần.

学校前面有一家商店。
Xuéxiào qiánmiàn yǒu yì jiā shāngdiàn.
Trước mặt trường học có 1 cái nhà cửa hàng.

商店很大,里面有很多漂亮的杯子。
Shāngdiàn hěn dà, lǐmiàn yǒu hěn duō piàoliang de běizi.
Cửa hàng rất to, bên trong có nhiều ly cốc đẹp.

王小姐问杯子多少钱。她买了一个二十块的杯子。
Wáng xiǎojiě wèn běizi duōshǎo qián, tā mǎi le yí gè èrshí kuài de běizi.
Chị Wáng hỏi :Cốc bao nhiêu? Chị Wáng đã mua một cái cốc 20 đồng.
 
Sửa lần cuối:

玛丽今年十八岁。
Mǎlì jiànnián shíbā suí.
Mã Lì (tên riêng ko dịch) năm nay 18 tuổi.

她是美国人,
Tā shì Měiguó rén,
Cổ là người Mẽo,

和爸爸妈妈住在北京。
hé bàba māma zhù zài Běijīng.
sống cùng ba má ở Bắc Kinh.

她的爸爸是老师,妈妈是医生。
Tā de bàba shì lǎoshī, māma shì yīshēng.
Ba chỉ là ông giáo, má chỉ làm bác sĩ.

二零一五年,他们来中国工作。
érlíngyìwǔ nián, tāmen lái Zhōngguó gōngzuò.
Năm 2015, ba má đến Trung Quốc làm việc.

玛丽和他们一起来中国学习。
Mǎlì hé tāmen yìqǐ lái zhōngguó xuéxí.
Mã lì cùng họ đến Trung Quốc để học.

他们有一只狗。小狗很可爱,名字叫乐乐。
Tāmen yǒu yì zhī gǒu. Xiǎo gǒu hěn kěài, míngzi jiào lèle.
Họ có 1 con choá. Cún con rất dễ xương, tên là Lưa Lừa.

玛丽很喜欢和它一起玩儿。
Mǎlì hěn xǐhuan hé tā yìqǐ wánr.
Mã Lì rất thích đi chơi với nó.

他们来中国快六年了,认识了很多好朋友。
Tāmen lái zhòngguó kuài liù nián le, rènshi le hěn duō hǎo péngyòu.
Cả nhà đến Trung gần 06 năm rồi, đã quen biết được rất nhiều bạn tốt.
他们经常一起吃饭,喝茶。
Tāmen jīngcháng yìqǐ chī fān, hē chá.
Họ thường xuyên cùng nhau dùng bữa, thưởng trà.

玛丽的爸爸喜欢看书,妈妈喜欢看电影买东西。
Mǎlì de bàba xǐhuan kàn shū, māma xǐhuan kàn diànyǐng, mǎi dōngxi.
Ba của Mã Lì thích đọc sách, má thích xem phim (chiếu rạp not tivi), shopping.

玛丽喜欢听歌,学中文。
Mǎlì xǐhuan tīnggē, xué zhōngwén.
Mã Lì thích nghe nhạc, học tiếng Trung.

玛丽会说中文,也会写字。
Mǎlì huì shuō zhōngwén, yě huì xiě zì.
Mã Lì biết nói tiếng Bông, biết cả viết chữ nữa.

她在大学学习很好,同学和老师都很喜欢她。
Tā zài dàxué xuéxí hěn hǎo, tóngxué hé lǎoshī dōu hěn xǐhuan tā.
Cổ học đại học rất giỏi, bạn học với thầy cô đều thích cổ.

下个月是妈妈的生日。
Xià gè yuè shì māma de shēngrì.
Tháng sau là sinh nhật má.

她想给妈妈买一件礼物,但是她没有很多钱。
Tā xiǎng gěi māma mǎi yí jián lǐwù, dànshì tā méi yǒu hěn duō qián.
Mã Lì muốn mua cho má một món quá, nhưng mà cổ hổng có nhiều tiền.

学校后面有一家饭店。
xuéxiào hòumiàn yǒu yìjiā fàndiàn.
Sau trường có cái nhà hàng.

她上午八点去学校学习,下午四点去饭店工作。
Tā shàngwǔ bā diǎn qù xuéxiào xuéxí, xiàwǔ sì diǎn qù fàndiàn gōngzuò.
08h sáng cổ đến trường học, 04h chiều vô quán làm.

一个月后,她有钱了。
Yígè yuè hǒu, tā yǒu qián le.
01 tháng sau, cổ đã có xiền.

她给妈妈买了一件漂亮的衣服,
Tā gěi māma mǎi le yí jiàn piàoliang de yìfu,
Cổ mua cho má 1 bộ đồ đẹp,

给自己买了一本汉语书。
gěi zìjǐ mǎi le yì běn "hànyǔ" shū.
tự mua cho mình một cuốn sách "Hán Ngữ "

生日的时候,她给妈妈礼物。
Shēngrì de shíhou, tā gěi māma lǐwù.
Lúc sinh nhật, cổ tặng má món quà.

妈妈看见漂亮的衣服,很高兴。
māma kànjiàn piàoliang de yìfu, hěn gāoxìng.
Má nhìn (see-看见 not look-看)bộ đồ đẹp, vui lắm.

她和玛丽说谢谢你我的女儿,妈妈爱你。
Tā hé Mǎlì shuō xièxie nǐ wǒ de nǔér, māma ài nǐ.
Ổng với Mã Lì nói: Cảm ơn con, con gái của ta, má yêu con :love:
(Khúc này có thể là đọc sai, mình thấy đổi từ 她 - cô ấy 他 - anh ấy, nên chắc là ông bố với bà mẹ => đọc nhầm Ma Li thay vì mama)


Nay gõ nhanh hơn trước, chắc tại nhớ từ. Chứ ngồi nghe vẫn không phân biệt được các dấu PinYin.
 

星期日我不上课, 爸爸妈妈也不工作。
Xīngqīrì, wǒ bù shàngkè. Bàba māma yě bù gōngzuò.
Chủ nhật, em không đi học. Ba má cũng không đi làm.

上午我们去商店买东西。
Shàngwǔ, wǒmen qù shangdiàn mǎi dōngxi.
Buổi sáng, tụi em đi cửa hàng mua đồ đạc.

家里没有菜了,我们买了一些菜。家里没有水果了,我们买了一些水果。
Jiā lǐ méiyǒu cài le, wōmen mǎi le yìxiē cài. Jiā lǐ méiyǒu shuǐguǒ le, wōmen mǎi le yìxiē shuǐguǒ.
Trong nhà hết rau củ rồi, tụi em đã mua ít rau củ. Trong nhà đã hết hoa quả, tụi em mua trái cây luôn.

爸爸想喝茶,我们买了一些茶。
Bàba xiǎng he chá. wōmen mǎi le yìxiē chá.
Ba em muốn uống trà, tụi em mua ít trà.

妈妈想买衣服,我也想买衣服。我们没看见喜欢的衣服,我们没买衣服。
Māma xiǎng mǎi yīfu, wǒ yě xiǎng mǎi yīfu. Wōmen méi kànjiàn xǐhuan de yīfu. Wōmen méi mǎi yīfu.
Má em muốn mua quần ái, em cũng muốn mua quần áo. Tụi em không thấy quần áo mà mình thích. Tụi em không mua quần áo.

中午,我们不想回家做饭,我们想去饭店吃饭。
Zhōngwǔ, wōmen bù xiǎng huí jiā zuòfàn. Wōmen xiǎng qù fàndiàn chīfàn.
Buổi trưa, tụi em không muốn về nhà nấu ăn. Tụi em muốn đi ăn nhà hàng.

我们去了一家饭店吃饭。
Wōmen qù le yìjiǎ fàndiàn chīfàn.
Tụi em đã vào một nhà hàng.

我们点了肉,蔬菜,米饭和水果。饭店的菜很好吃。
Wōmen diǎn le ròu, shūcài, mǐfàn hé shuǐguǒ. Fàndiàn de cài hěn hǎo chī.
Tụi em gọi (ođer) thịt, rau, mì và trái cây. Rau nhà hàng ăn rất ngon.

下午,妈妈和朋友去看电影。爸爸在家喝茶,看报纸。
Xiàwǔ, māma hé péngyou qù kàn diànyǐng. bàba zài jiā hē chá, kàn bàozhǐ.
Buổi chiều, má đi coi phim với bạn. Ba ở nhà uống trà, đọc báo.

我在房间学习,看书,听音乐。
Wǒ zài fángjiān xuéxí, kàn shū, tīng yīnyuè.
Em ở phòng học hành, đọc sách, nghe nhạc.

下午七点,爸爸在做饭,妈妈回家,我们一起吃饭,看电视。
Xiàwǔ qī diǎn, bàba zài zuòfàn, māma huí jiā. wōmen yìqǐ chīfàn, kàn diànshì.
07h tối, ba đang nấu ăn, má về nhà. Tụi em cùng nhau ăn cơm, xem tivi.

我喜欢星期日,我喜欢这样的生活。
Wǒ xǐhuan xīngqīrì. Wǒ xǐhuan zhèyàng de shēnghuó.
Em thích chủ nhật. Em thích cuộc sống kiểu như vậy.


Clip nay ngắn, toàn từ cũ.
 
Sửa lần cuối:


张老师今年四十岁,他住在北进。
Zhāng lǎoshì jīnnián sìshí suì. tā zhù zài Běijīn.
Thầy Chang năm nay 40 tuổi, sống tại Bắc Kinh.

他是中文老师,她在中文学校教中文。
Tā shì Zhōngwén lǎoshì, tā zài "zhōngwén xuéxiào" jiào Zhōngwén.
Ông là giáo viên tiếng Trung, dạy tiếng Trung tại "trường tiếng trung".

张老师一个人住。他没有儿子,也没有女儿。
Zhāng lǎoshì yígè rén zhù, tā méiyǒu érzi, yě méiyòu nǚer.
Thầy Chang sống một mình, ổng không có con trai, cũng hông có con gái.

他有一只沟,小狗今年两岁,叫多多。
Tā yǒu yìzhī gǒu, xiǎogǒu jīnniàn liǎng suì,jiào "duōduo".
Thầy có một con chó, cún con năm nay 02 tuổi, tên là "đua đùa".

张老师和它在一起一年多了,他很喜欢他的狗。
Zhāng lǎoshì hé tā zài yìqǐ yìnián duō le. tā hěn xǐhuan tā de gǒu.
Thầy Chang với nó sống chung được hơn một năm rồi, thầy rất là thích cún của thầy.

张老师每天上午八点去学校上课。中午十二点,回家。
Zhāng lǎoshì měitiān shàngwǔ bā diǎn qǔ xuéxiào shàngkè. Zhōngwǔ shíèr diǎn, huí jiā.
Thầy Chang mỗi ngày 8h sáng đến trường lên lớp. 12h trưa, về nhà.

小狗每天看见他都很高兴,想和他一起玩儿。
Xiǎo gǒu měi tiān kànjiàn tā huí jiā dōu hěn gāoxìng, xiǎng hé tā yìqǐ wánr.
Cún con mỗi ngày đều vui vẻ trông thầy về, muốn được đi chơi với thầy.

有时候,他和小狗一起去公园玩球。
Yǒushíhou, tā hé xiǎo gǒu yìqǔ qù gōngyuán wán qiú.
Có lúc, thầy với cún con cùng đi công viên chơi bóng.

有时候,他带小狗去买东西。
Yǒushíhou, tā dài xiǎo gǒu qù mǎi dōngxi.
Lâu lâu, thầy mang cún con đi shopping.

有时候,他和小狗说话。
Yǒushíhou, tā hé xiǎo gǒu shuō huà.
Sometime, thầy nói chuyện với nó luôn :shame:

下雨的时候,他喜欢在家看电影,小狗喜欢在他旁边听雨。
Xiàwǔ de shíhou, tā xǐhuan zài jiā kàn diànyǐng,xiǎo gǒu xǐhuan zài tā pángbian tīngyǔ.
Những lúc trời mưa, thầy thích ở nhà coi phim chiếu bóng (ý là coi phim bằng máy chiếu rạp chứ không phải bật tivi coi - cô mình bảo zậy, hông nhớ rõ nữa), cún con thích nằm cạnh thầy nghe tiếng mưa.

睡觉前,他喜欢在床上看书,小狗喜欢在他旁边睡觉。
Shuìjiào qián, tā xǐhuan zài chuáng shàng kǎn shū, xiǎo gǒu xǐhuan zài tā pángbian shuìjiào.
Trước lúc đi ngủ, thầy thích nằm trên gường đọc sách, con cún thích nằm cạnh thầy ngủ.
 
Sửa lần cuối:

王先生喜欢喝茶,他家有很多茶:绿茶,红茶,白茶,黑茶。
Wáng xiānsheng xǐhuan hē chá. Tā jiā yǒu hěn duō chá:lǔchá, hóngchá, báichá, hēichá.
Wáng tiên sinh (mr.Wáng, ông Wáng, lão Wáng) thích uống trà. Nhà ổng có rất nhiều trà: Lục trà - trà xanh, hồng trà - trà đỏ, bạch trà - trà trắng (lần đầu nghe), hắc trà - trà đen.

王先生最喜欢喝绿茶和红茶。
Wáng xiānsheng zuì xǐhuan hē lǚchá hé hóngchá.
Ông Wáng thường thích uống lục trà với hồng trà.

王先生是出租车司机。他车里有一个茶杯。
Wáng xiānsheng shì Shūzūchē sījī. Tā chē lǐ yǒu yígè chábēi.
Ông Wáng là tài xế taxi. Trong xe của ổng có một cái ly trà (kiểu thay vì gắn chó lắc lư thì ổng để ly trà á).

他每天早上喝一杯绿茶。下午,喝一杯红茶。
Tā měitiān zǎoshang hē yìbēi lǚchá, xiàwǔ hē yìbēi hóngchá.
Ổng mỗi buổi sáng uống một le lục trà, chiều uống một ly hồng trà.

王先生爱看书,也爱看报纸。
Wáng xiānsheng ài kàn shū, yě ài kàn bàozhǐ.
Ông Wáng yêu đọc, cả sách lẫn báo chí.

不工作的时候,他喜欢一边喝茶,一边看书,看报纸。
Bùgōngzuò de shíhou, tā xǐhuan yìbiān hē chá, yìbiān kàn shù, kàn bàozhǐ.
Những lúc không đi làm, ổng thích vừa uống trà vừa đọc sách báo (yibian~một bên .... yiban ... nghĩa là làm 2 việc ... cùng một lúc, phim cổ trang hay có kiểu một tay múa kiếm 1 tay nhặt hoa ý).

上个星期日,王先生不工作,在家休息。
Shànggè xīngqīrì, Wáng xiānsheng bù gōngzuò, zài jiā xiūxi.
Chủ nhật tuần rồi (shang là thượng, liên quan đến thời gian thì chỉ cái đã qua, xia là bên hạ, chỉ cái sắp tới), ông Wáng không đi làm, ở nhà nghỉ ngơi.

上午,他去书店买了一本书,这本书很好看。
Shàngwǔ, tā qù shūdiàn mǎile yìběn shū. Zhè běn shū hěn hǎo kàn.
Buổi sáng, ổng đi nhà sách, mua được một cuốn sách. Sách này nhìn khá đẹp.

王先生很喜欢看。他看了几个小时。
Wáng xiānsheng hěn xǐhuan kàn, tā kànle jǐgè xiàoshí.
Ông Wáng rất là thích đọc, ổng đã đọc được mấy tiếng rồi.

一边看书,一边喝茶。
Yìbiān kàn shū, yìbiān hé chá.
Vừa đọc sách, vừa uống trà.

下午,朋友来他家。她请朋友喝茶。
Xiàwǔ, péngyou lái tā jiā, tā qǐng péngyou hē chá.
Buổi chiều, bạn đến nhà ổng, ổng mời bạn uống trà.

他们一边说话,一边喝茶。
Tāmen yǐbiān shuō huà, yǐbiān hē chá.
Bọn họ vừa uống trà vừa nói chuyện.

晚上,十一点,王先生去睡觉。
Wǎnshang shíyī diǎn, Wáng xiānsheng qù shuìjiào.
11h tối, ông Wáng đi ngủ.

一个小时,两个小时,三个小时,他在床上睡不着。
Yígè xiǎoshí, liǎnggè xiǎoshí, sāngè xiǎoshí, tā zài chuángshàng shuìbùzháo.
Một tiếng, hai tiếng, ba tiếng, ổng nằm trên giường không ngủ được.

王先生开始数羊:一只羊,两只羊,三只羊。数了几个小时,还是睡不着。
Wáng xiānsheng kāishǐ shù yáng: Yìzhī yáng, liǎngzhī yáng, sānzhī yáng, shǔ le jǐgè xiǎoshí, háishi shuìbùzháo.
Ông Wáng bắt đầu đếm cừu: một con cừu, hai con cừu, ba con cừu. Đếm được vài tiếng rồi mà vẫn không ngủ được.

他今天喝了太多茶。
Tā jīntiān hē le tài duō chá.
Hôn nay ổng uống quá nhiều trà rồi.
 
Sửa lần cuối:

王先生是上海人,他有两个女儿。大女儿今年二十五岁,小女儿今年十八岁。
Wáng xiānsheng shì "shànghǎi" rén, tā yǒu liǎng gè nǚér. Dà nǚér jīnnián èrshíwǔ suì, xiǎo nǚér jīnnián shíbā suì.
Quáng tiên sinh là người "Thượng Hải", ổng có 2 người con gái. Cô chị năm nay 25 tuổi, cô nhỏ 18.

大女儿叫"丽丽",她在"北进"工作,是医生。
Dà nǚér jiào "LiLi", tā zài "běijīn" gōngzuò, shì yīshēng.
Con gái lớn tên "LiLi", làm bác sĩ tại Bắc Kinh.

小女儿叫"乐乐",她是学生在上大学,她喜欢看书,学习很好。她不住在学校,她住在家里。
Xiǎo nǚér jiào "LeLe", tā shì xuésheng zài shàng dàxué, tā xǐhuan kànshū, xuéxí hěn hǎo. tā bú zhù zài xuéxiào, tā zhù zài jiā lǐ.
Con gái nhỏ tên "LeLe", là sinh viên đại học, cô này thích đọc sách, học rất giỏi. Cổ không ở lại trường mà về nhà.

"王"先生五十五岁,他是出租车司机。
"Wáng" xiānsheng wǔshíwǔ suì, tā shì chūzūchē sījī.
Ông "Quáng" 55 tuổi, làm tài xế taxi.

他每天六点起床,去公园锻炼身体。七点,她回家,和小女儿一起吃早餐。
Tā měitiàn liù diǎn qǐchuáng, qù gōngyuán duànliàn shēntǐ. qī diǎn, tā huí jiā, hé xiǎo nǚér yìqǐ chī zǎocān.
Ông mỗi ngày 6h ngủ dậy, ra công viên luyện tập sức khoẻ. 7h, ông về nhà, cùng cô em ăn sáng.

王先生八点去上班,小女儿九点去学校上课。
Wáng xiānsheng bā diǎn qù shàngbān, xiǎo nǚér jiǔ diǎn qù xuéxiào shàngkè.
Ông Quáng 8h đi làm, con gái nhỏ 9h lên trường học.

王先生每天都和大女儿打电话。他很想她。大女儿说下个星期她回家,王先生很高兴,小女儿也很高兴。
Wáng xiānsheng měitiàn dōu hé dà nǚér dǎdiànhuà. Tā hěn xiǎng tā, Dà nǚér shuō xià gè xīngqī tā huí jiā, Wáng xiānsheng hěn gāoxìng, xiǎo nǚér yě hěn gàoxìng.
Ông Quáng mỗi ngày đề cùng cô chị tám điện thoại. Ổng rất nhớ cô chị. Cô chị nói là tuần sau cổ về nhà. Ông Quáng nghe mừng zãi đái, cô em cũng zãi tùm lum luôn.



Nay chỉnh speed lên 1.25 làm 2 clip bù hqua nhiều việc.
 

小张今年二十八岁,他不是北京人,但是住在北京。他在北京的一家大公司工作。
Xiǎo Zhāng jīnnián èrshíbā suì, tā bùshì běijīng rén, dànshì zhù zài běijīng.

六年前,小张第一次来北京旅游。北京有很多好吃的,好玩儿的。
Tā zài běijīng de yījiā dà gōngsī gōngzuò. Liù nián qián, xiǎo zhāng dì yī cì lái běijīng lǚyóu. Běijīng yǒu hěnduō hào chī de, hǎowán er de.

他第一次来就喜欢上了北京回到家,他想去北京找工作。
Tā dì yī cì lái jiù xǐhuān shàngle běijīng. Huí dàojiā, tā xiǎng qù běijīng zhǎo gōngzuò.

他姐姐的同学住在北京。她姓张,在北京的一家大公司工作。她告诉小张,公司需要一个会说英语的人。
Tā jiějiě de tóngxué zhù zài běijīng. Tā xìng Zhāng, zài běijīng de yījiā dà gōngsī gōngzuò. Tā gàosù Xiǎo Zhāng, gōngsī xūyào yīgè huì shuō yīngyǔ de rén.

因为小张的英语很好,所以他可以去那儿工作。
Yīnwèi xiǎo zhāng de yīngyǔ hěn hǎo, suǒyǐ tā kěyǐ qù nà'er gōngzuò.

一个星期后,小张买了一张飞北京的机票。就这样,他开始了北京的生活。
Yīgè xīngqí hòu, xiǎo zhāng mǎile yī zhāng fēi běijīng de jīpiào. Jiù zhèyàng, tā kāishǐle běijīng de shēnghuó.

他在这儿认识了很多新朋友。每天都过的很开心。
Tā zài zhè'er rènshíle hěnduō xīn péngyǒu. Měitiān dū guò de hěn kāixīn.

北京太大了,而且房租很贵。
Běijīng tài dàle, érqiě fángzū hěn guì.

他住的离公司很远,每天都要花很长时间上下班。小张正在和同事一起找房子。
Tā zhù de lí gōngsī hěn yuǎn, měitiān dū yào huā hěn cháng shíjiān shàng xiàbān. Xiǎo zhāng zhèngzài hé tóngshì yīqǐ zhǎo fángzi.

他们希望住的离公司进一些。这样每天早上可以多睡一个小时。
Tāmen xǐhuān zhù de lí gōngsī jìn yīxiē. Zhèyàng měitiān zǎoshang kěyǐ duō shuì yīgè xiǎoshí.

他们的新房子不大,但是离公司很近。他们每个人都有一个房间。每人每月付一半房租。
Tāmen de xīn fángzi bù dà, dànshì lí gōngsī hěn jìn. Tāmen měi gèrén dōu yǒu yīgè fángjiān. Měi rén měi yuè fù yībàn fángzū.

现在,他每天早上七点起床,下午六点回家。因为有了更多的休息时间,他可以可看书,踢足球。做很多喜欢的事情。
Xiànzài, tā měitiān zǎoshang qī diǎn qǐchuáng, xiàwǔ liù diǎn huí jiā. Yīnwèi yǒule gèng duō de xiūxí shíjiān, tā kěyǐ kě kànshū, tī zúqiú. Zuò hěnduō xǐhuān de shìqíng.

因为他每天都运动,所以他的身体更好了。
Yīnwèi tā měitiān dū yùndòng, suǒyǐ tā de shēntǐ gèng hǎole.


Dịch:

Tiểu Zhang năm nay 28 tuổi, anh ấy không phải người Bắc Kinh, nhưng mà sống tại Bắc Kinh.
Anh ấy làm việc tại một công ty lớn ở Bắc Kinh. 06 năm trước, Tiểu Zhang lần đầu tiên du lịch đến Bắc Kinh. Bắc Kinh có rất nhiều chỗ ăn ngon, vui chơi lớn.
Zhang lần đấu đến đã yêu Bắc Kinh mất rồi <3. Về lại nhà, Zhang lên kế hoạch (想- muốn) đến Bắc Kinh làm việc.
Chị bạn học của Zhang sống tại Bắc Kinh. Chị họ Zhang (cùng họ main), làm việc tại một công ty lớn ở Bắc Kinh. Chị nói với Tiểu Zhang, công ty cần tuyển một người có thể nói tiếng Anh.
Vì tiếng anh của Tiểu Zhang rất tốt, nên anh có thể đến đó làm việc.
Một tuần sau, Tiểu Zhang đã mua một tấm vé bay Bắc Kinh. Và thế là, Zhang bắt đầu cuộc sống ở Bắc Kinh.
Anh ở đây gặp được rất nhiều bạn mới, mỗi ngày tâm trạng đều rất vui vẻ.
Bắc Kinh đã trở nên rộng lớn, giá tiền thuê nhà đắt đỏ.
Zhang ở chỗ rât xa công ty. Mỗi ngày đều tốn một khoảng thời gian dài để đi lại.
Tiểu Zhang với đồng nghiệp cùng nhau tìm nhà. Bọn họ hi vọng tìm được chỗ gần công ty hơn một tý, để mỗi sáng có thể ngủ thêm một tiếng.
Nhà mới của bọn họ không to, nhưng mà ở rất gần công ty, mỗi người đều có một phòng. Mỗi người mỗi tháng trả một nửa tiền thuê.
Hiện tại, Zhang mỗi ngày 7h ngủ dậy, 6h chiều về nhà. Vì có nhiều hơn thời gian nghỉ ngơi, anh có thể đọc sách, đá banh, làm thật nhiều những việc mình thích.
Vì mỗi ngày đều luyện tập thể thao, nên sức khoẻ (cơ thể - body cũng được) Zhang đã tốt hơn.
 
Sửa lần cuối:
học tiếng bông mà học onl cũng hơi căng, ra trung tâm học may ra còn hiệu quả
cPyGAre.png
 
姐姐你好我的中文水平还很弱希望每天都能从你的帖子里学习新单词
dịch đi bác, đọc được tới chỗ tiếng Trung của tôi hà

học tiếng bông mà học onl cũng hơi căng, ra trung tâm học may ra còn hiệu quả
cPyGAre.png
mình học cho biết chứ không phải để thi chứng chỉ, nên là thấy chủ yếu là có thời gian rảnh, và chịu học trong thời gian rảnh là được à. Quanh mình toàn mấy chị học trung tâm được 1 2 tháng rồi về tự học
 


小张的爸爸妈妈六十岁,不工作。下个星期二是妈妈的生日。他想请爸爸妈妈一起来北京玩儿。
Xiǎo zhāng de bàba māmā liùshí suì, bù gōngzuò. Xià gè xīngqí'èr shì māmā de shēngrì. Tā xiǎng qǐng bàba māmā yīqǐlái běijīng wánr.

他想给爸爸妈妈买机票。但是,因为他买得台晚了,所以机票的价格非常贵。一张机票要三千多元。
Tā xiǎng gěi bàba māmā mǎi jīpiào. Dànshì, yīnwèi tā mǎi dé tái wǎnle, suǒyǐ jīpiào de jiàgé fēicháng guì. Yī zhāng jīpiào yào sānqiān duō yuán.

他们家里北京有点儿元。从他家到北京坐火车要六个小时。但是,火车票比飞机票要便宜很多。
Tāmen jiālǐ běijīng yǒudiǎn er yuán. Cóng tā jiā dào běijīng zuò huǒchē yào liù gè xiǎoshí. Dànshì, huǒchē piào bǐ fēijī piào yào piányí hěnduō.

他的爸爸妈妈觉得坐火车比坐飞机舒服。虽然火车更慢。但是他们有很多时间,所以他们准备坐火车去北京。
Tā de bàba māmā juédé zuò huǒchē bǐ zuò fēijī shūfú. Suīrán huǒchē gèng màn. Dànshì tāmen yǒu hěnduō shíjiān, suǒyǐ tāmen zhǔnbèi zuò huǒchē qù běijīng.

他们买了一些吃的,几本书,带了一些衣服和每天都要吃的药。
Tāmen mǎile yīxiē chī de, jǐ běn shū, dàile yīxiē yīfú hé měitiān dū yào chī di yào.

星期二,他们坐上了去北京的火车。时间过得很快,六个小时过去了。他们下了火车,看到儿子,非常高兴。
Xīngqí'èr, tāmen zuò shàngle qù běijīng de huǒchē. Shíjiānguò dé hěn kuài, liù gè xiǎoshí guòqùle. Tāmen xiàle huǒchē, kàn dào érzi, fēicháng gāoxìng.

然后,他们一起坐出租车去宾馆。宾馆离小张住的地方不元。他给宾馆打电话订了一个房间。他们休息的一会儿,就去饭店吃饭了。
Ránhòu, tāmen yī qǐ zuò chūzū chē qù bīnguǎn. Bīnguǎn lí xiǎo zhāng zhù de dìfāng bù yuán. Tā gěi bīnguǎn dǎ diànhuà dìngle yīgè fángjiān. Tāmen xiūxí de yīhuǐ'er, jiù qù fàndiàn chīfànle.

他们去了宾馆旁边的一家饭店。这家饭店的菜很好吃,有很多人来这儿吃饭。这儿的羊肉非常好吃但是也很贵。
Tāmen qùle bīnguǎn pángbiān de yījiā fàndiàn. Zhè jiā fàndiàn de cài hěn hào chī, yǒu hěnduō rén lái zhè'er chīfàn. Zhè'er de yángròu fēicháng hào chī dànshì yě hěn guì.

他们在北京玩儿了一个星期,这几天的天气非常好,他们在北京玩儿得很高兴。
Tāmen zài běijīng wán erle yīgè xīngqí, zhè jǐ tiān de tiānqì fēicháng hǎo, tāmen zài běijīng wán er dé hěn gāoxìng.

今天,他的爸爸妈妈准备回家了。上午,他们去饭店给朋友们买了很多礼物。
Jīntiān, tā de bàba māmā zhǔnbèi huí jiāle. Shàngwǔ, tāmen qù fàndiàn gěi péngyǒumen mǎile hěnduō lǐwù.

快十二点的时候,他们叫了出租车去火车站。小张和他们说再见,告诉他们有时间再来北京玩儿。
Kuài shí'èr diǎn de shíhòu, tāmen jiàole chūzū chē qù huǒchē zhàn. Xiǎo zhāng hé tāmen shuō zàijiàn, gàosù tāmen yǒu shíjiān zàilái běijīng wán er.


Ba má của Tiểu Zhang sáu chục tuổi, không đi làm. Thứ 3 tuần sau sinh nhật của má Zhang. Zhang muốn mời ba má cùng đến Bắc Kinh chơi, anh muốn mua cho ba má vé máy bay. Nhưng vì anh mua vé trễ quá, nên giá vé rất là đắt, giá mỗi tấm vé hơn 3 ngàn đồng. Nhà của ba má cách Bắc Kinh hơi xa chút. Từ nhà đến Bắc Kinh ngồi xe lửa mất 06 tiếng. Nhưng mà vé xe lửa so với vé máy bay thì rẻ hơn rất nhiều. Ba má anh thấy ngồi xe lửa thoải mái hơn ngồi máy bay. Dù tàu hoả đi chậm hơn, nhưng mà họ có rất nhiều thời gian. Vì vậy họ chuẩn bị để đi xe lửa tới Bắc Kinh. Họ mua một ít đồ ăn, vài cuốn sách, mang theo một ít quần áo và thuốc uống hàng ngày. Thứ 3, họ đã lên xe lửa đi Bắc Kinh, thời gian trôi qua rất nhanh, mới đó mà đã qua 6 tiếng. Họ xuống tàu nhìn thấy con trai, vui hết mức. Lúc sau, họ cùng lên taxi đi khách sạn. Khách sạn cách chỗ ở của Tiểu Zhang không xa. Zhang gọi điện thoại cho khách sạn đặt trước một phòng. Cả nhà nghỉ ngơi một tý, rồi đi nhà hàng ăn. Họ đã vào một nhà hàng bên cạnh khách sạn. Rau củ của nhà hàng rất ngon miệng, và có nhiều người đến đây ăn. Thịt cừu ngon kinh khủng, nhưng mà cũng đắt khủng khiếp. Ba má đến Bắc Kinh chơi được 1 tuần rồi, thời tiết mấy ngày này rất đẹp, họ chơi rất vui. Hôm nay, ông bà chuẩn bị để về nhà, buổi sáng họ đi cửa hàng mua thật nhiều quà cáp cho bạn bè. Hơn 12h, họ gọi taxi đi ga xe lửa. Tiểu Zhang nói tạm biệt ba má, dặn ông bà có thời gian lại đến Bắc Kinh chơi.
 
Sửa lần cuối:

Nhà tui có 3 người. Ba tui, bá tui và tui. Tui hông đi làm, tui là sinh viên học ở trường. Ba tui là ông giáo, má tui cũng là bà giáo, ông bà đều dạy học tại trường. Ông bà ai cũng yêu việc dạy hết á. Nhà của tui nằm ngay trước mặt trường. Nhà tui không to lắm, có 2 phòng. Đây là phòng của ba má, ông bà rất là thích đọc sách, trong phòng ông bà có rất nhiều book. Kia là phòng của tui. Phòng bé tý, bên trong có một cái giường, một cái bàn và một cái ghế. Trên bàn có một cái máy tính. Tui có môt con mều nhỏ, hiện tại thì nó đang ngủ trên giường. Chỗ này là phòng khách, bên trong có một cái tizi. Chủ nhật, cả nhà đều thích ở nhà cùng coi tizi. Bếp ăn nhà tui bé xíu. Công việc của ba má rất là bận, ông bà ít khi ở nhà nấu ăn. Phía sau nhà có một cái nhà hàng, fan tiên đờ chai hận hảo chư -,- , cũng rất là rẻ nữa. Nhà tui thích vào đó dùng bữa.
 
Nhà tui có 3 người. Ba tui, bá tui và tui. Tui hông đi làm, tui là sinh viên học ở trường. Ba tui là ông giáo, má tui cũng là bà giáo, ông bà đều dạy học tại trường. Ông bà ai cũng yêu việc dạy hết á. Nhà của tui nằm ngay trước mặt trường. Nhà tui không to lắm, có 2 phòng. Đây là phòng của ba má, ông bà rất là thích đọc sách, trong phòng ông bà có rất nhiều book. Kia là phòng của tui. Phòng bé tý, bên trong có một cái giường, một cái bàn và một cái ghế. Trên bàn có một cái máy tính. Tui có môt con mều nhỏ, hiện tại thì nó đang ngủ trên giường. Chỗ này là phòng khách, bên trong có một cái tizi. Chủ nhật, cả nhà đều thích ở nhà cùng coi tizi. Bếp ăn nhà tui bé xíu. Công việc của ba má rất là bận, ông bà ít khi ở nhà nấu ăn. Phía sau nhà có một cái nhà hàng, fan tiên đờ chai hận hảo chư -,- , cũng rất là rẻ nữa. Nhà tui thích vào đó dùng bữa.
chán gõ chữ Hán với pinyin rồi à bác :D, mà bác gõ xong có tự đọc lại không? e thấy 1 số chỗ vẫn nhầm mặt chữ.
 
chán gõ chữ Hán với pinyin rồi à bác :D, mà bác gõ xong có tự đọc lại không? e thấy 1 số chỗ vẫn nhầm mặt chữ.
Clip nào vậy bác, để e sửa. Thường có mấy từ lạ em chỉ dò clip lúc đầu, rồi khúc sau gõ lại nó nhảy chữ khác cũng hông biết á
 

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
tuyettrang,
Người trả lời cuối
dazzgtb,
Trả lời
23
Lượt xem
2.366
Quay lại
Lên đầu trang