kiến thức [Giáo Làng] Tư Vấn Tiếng Anh

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề trunghq
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
Em đăng quảng cáo tí vì thứ ba tới là khai giảng rồi.

[Cầu Giấy, Hà Nội] [Khóa học tiếng Anh Cơ bản] [Tháng 9/2020]

2tr4/ 24 buổi 6h30-8h10 Tối 3-5

Giáo trình: Cutting Edge - Elementary (Tiếng Anh Cơ Bản)

Lớp học trình độ cơ bản dành cho các thím có nền yếu cần phát triển toàn diện 4 kỹ năng để học lên IELTS hoặc thi TOEIC (hiện chỉ cần Nghe + Đọc).

Với thời lượng hơn 1.5h/ buổi, giáo trình Cutting Edge + tài liệu tự soạn, sẽ có thêm các hoạt động sau cho các thím cần luyện lại từ gốc các kỹ năng nền.
  • Phát âm từng âm, từ
  • Nói, thuyết trình các chủ đề dễ
  • Interview bạn cùng lớp (giao tiếp)
  • Nghe chép, khoét từ
  • Game từ vựng, ngữ pháp
  • Quay video trong, ngoài lớp
  • Viết về các chủ đề cơ bản

Với khóa này mình ko dạy quá nhiều từ vựng, ngữ pháp như ở các trung tâm ôn TOEIC bên ngoài. Hướng đi của mình thiên về việc phát triển toàn diện các kỹ năng. Với một nền tảng tốt, các thím có thể dùng tiếng Anh thật sự và việc học tiếng sẽ thành một thói quen trong cuộc sống thay vì là một môn học khô cứng như ở trường.

Những thím chuẩn bị cho TOEIC 4 kỹ năng và Pre-IELTS rất nên học những khóa cơ bản như trên. Có 3 cấp độ, từ Elementary lên Pre-Intermediate rồi Intermediate. Chỉ cần 2 khóa các thím có thể vào ôn TOEIC 4 kỹ năng hoặc xong 3 khóa có thể vào luyện IELTS Basic. Khóa Basic English phù hợp các thím ko bị mất gốc hoàn toàn.

Vấn đề mất gốc là ko có quá 50 từ vựng, ko thuộc to be và các đại từ nhân xưng, v.v. Còn về cơ bản ở Elementary các thím vẫn phải học lại toàn bộ (nhưng ko nặng vì dàn đều cả 4 kỹ năng, đặc biệt là Viết và Phát Âm).

Mình tốt nghiệp khoa Sư phạm tiếng Anh, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012, xong Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh của Viện Đại học Mở năm 2015 và hiện đang là nghiên cứu sinh Ngôn ngữ Anh từ năm 2017 (khi nào ra trường thì chưa biết).

Địa Điểm: Số 29, Ngách 63/44, Phố Trần Quốc Vượng, Quận Cầu Giấy
Sĩ Số: 10-12 người
Danh sách các lớp học:
~ Basic English 04 (2,4tr/ 24 Buổi), Tối 3-5, 6h30-8h10
Các thím có nhu cầu học xin vui lòng nhắn tin 0976-73-84-93. Xin đừng gọi vì ban ngày mình dạy sinh viên chính quy kín lịch ko tiện nghe.
 
Em mù ngữ pháp. Có gắng để hiểu cấu trúc câu mà không tài nào hiểu được. Thành ra mấy câu từ loại đánh sai bét. Thím nào có cái kiến gì mách em với ạ

via theNEXTvoz for iPad
 
Bác có thể cho em xin form và các dạng ngữ pháp của đề ĐH các năm với lộ trình ôn thi được không? Em đang định thi lại mà không có tí phương hướng nào :cry:

Mua các sách ra gần đây nhất là chuẩn đấy. Còn đề thì lên nhóm Việc Làm Giáo Viên Tiếng Anh hỏi mua bộ đề kèm key cũng có người có nhiều bộ đề hay. Mình có bản sample 10 đề thôi còn bản họ bán cỡ 250 đề. Ôn thi đại học thì cứ cày hết các kiểu bộ đề thi thử và các đề đã từng thi.
 
Em mù ngữ pháp. Có gắng để hiểu cấu trúc câu mà không tài nào hiểu được. Thành ra mấy câu từ loại đánh sai bét. Thím nào có cái kiến gì mách em với ạ

via theNEXTvoz for iPad

Tìm các quyển ghi Elementary, Pre-Intermediate,... (chính là mấy quyển các trường đại học và các trung tâm họ dùng) mà ôn lại. Kết hợp làm các đề KET, PET, FCE. Lên FCE thì toàn kiểu tìm từ rất hay và giống đề đại học một tí.
 
News 1: Trump Promised Personal Gifts on ‘Celebrity Apprentice.’ Here’s Who Really Paid.



Link
Kardashian told Trump that she was playing for the Brent Shapiro Foundation, which helps teens stay away from alcohol and drugs.

tell somebody that + Clause = kể/ nói với ai về cái gì.
Cấu trúc này cần phân biệt với say that không đi kèm Object.
Ngoài ra cũng có tell somebody to do something = bảo ai làm gì.
I told her to go home.

play for st = chơi/ làm việc cho (nhóm nào).
Cũng dùng được cho cả mảng thể thao như bóng đá.

Ở đây dùng …, which… là vì đây là thông tin phụ, có thể bỏ được. Bản thân cái tên the Brent Shapiro Foundation đã đủ xác định rồi. Giống như trong tiếng Việt mình dùng (…) thì trong tiếng Anh dùng …, …, thôi.
Mình xin mở rộng thêm về hai cách sử dụng của which trong Relative Clause.
1. which thay thế người, vật.
We have seen a lot of changes which are good for business.
The cruise ship, which will depart from Liverpool for a fifteen-night Mediterranean cruise, returns to the Mersey on 29 September.


2. which thay thế cho cả mệnh đề đi trước.
She seemed more talkative than usual, which was because she was nervous.

help somebody (to) do something = giúp ai làm gì. Nhớ là có cả dạng có to và không to.

stay away from somebody/ something = tránh xa (giống avoid /əˈvɔɪd/ (v)).
Chắc các thím từng nghe câu đầu tiên rồi:
Stay away from me.
My parents told me to stay away from her.

alcohol and drugs = đồ uống có cồn (hoặc rượu, bia) và ma túy.
Bản thân từ drug /drʌɡ/ (n) có cả nghĩa medicine /ˈmed.sən/ /ˈmed.ɪ.sən/ (n) = thuốc bình thường nhưng cũng có cả nghĩa illegal subtance /ɪˈliː.ɡəl/ (adj) /ˈsʌb.stəns/ (n) = chất gây nghiện, chất cấm.
Hai từ liên quan đáng lưu ý: illegal drugs (mấy loại mình uống để chữa bệnh đương nhiên là legal /liː.ɡəl/ (adj) = hợp pháp) và a drug addict /ˈæd.ɪkt/ (n) = gã nghiện.
Từ alcohol thường mình dịch thẳng là rượu, bia. Trong các văn bản hay có cụm alcoholic beverages /ˌæl.kəˈhɒl.ɪk/ (adj) /ˈbev.ər.ɪdʒ/ (n) hoặc alcoholic drinks. Hiểu là đồ uống có cồn.
 
Sửa lần cuối:
TOEIC Reading Part 5 Question 1-5



Question 1
Speakers should be prepared __________ their findings to the audience and be able to answer questions regrading them.

A. has presented
B. presenting
C. present
D. to present



Question 2
In a world where bringing people together for meetings is an essential part of the decision making process, conference calls offer a cost-effective __________ to meeting with people directly.

A. alternative
B. alternation
C. alternating
D. alternate



Question 3
The nation’s GDP increased much more __________ than analysts had previously thought.

A. rapidity
B. rapidly
C. rapid
D. rapids



Question 4
The star looks smaller than the sun because it is __________ away from us.

A. much farther
B. more farther
C. more far
D. much further



Question 5
Our ongoing, __________ development seminars allow staff members to develop their skills in various directions.

A. profession
B. professionally
C. professional
D. professionalism
 
Sửa lần cuối:
Question 1

Speakers should be prepared __________ their findings to the audience and be able to answer questions regrading them.

A. has presented
B. presenting
C. present
D. to present




Để làm được những bài như thế này, các thím cần chú ý đến Gerund (V-ing)Infinitive (to V). Trang web mình đính kèm dưới đây có bốn danh sách must-see các từ thuộc hai nhóm này. Các thím nên in bốn bảng trong link ra và dán lên tường hoặc góc bàn học. Mình luyện thi đại học cũng chỉ cần như vậy thôi. Nếu ai chăm hơn thì nên đặt câu hoặc chép thật nhiều các ví dụ liên quan sẽ nhớ tốt hơn nhiều là học vẹt. Link: http://goo.gl/sKcrvI



prepare /prɪˈpeər/ to do = chuẩn bị làm gì.

present findings /prɪˈzent/ (v) /ˈfaɪn.dɪŋ/ (n) = trình bày kết quả nghiên cứu. Từ present này hay dùng trong mấy môn có thuyết trình = presentation /ˌprez.ənˈteɪ.ʃən/ (n).

audience /ˈɔː.di.əns/ (n) = người nghe nói chung. Cũng có thể dùng viewer /ˈvjuː.ər/ (n), listener /ˈlɪs.ən.ər/ (n), spectator /spekˈteɪ.tər/ (n) thay thế (chú ý nghĩa riêng của mỗi từ).

regard /rɪˈɡɑːd/ (v) ở đây tương đương consider /kənˈsɪd.ər/ (v). Hiểu đơn giản thì regarding /rɪˈɡɑː.dɪŋ/ (prep, conj, adv) = considering /kənˈsɪd.ər.ɪŋ/ (prep, conj, adv) = as to = about (prep).



Một vấn đề nhỏ khác mà nhiều người không để ý, liên quan tới Compound Predicate. Ở đây có hai Clause tương đương, nối với nhau bởi and, mở đầu bằng (should) be… Một bên là be able to còn bên kia là be prepared to.



Câu 1
 
Sửa lần cuối:
Tháng này Bác mở lớp mới nào chưa ạ? Với Bác trực tiếp dạy chứ? Bác thông tin cho mình với.
 
Có liên quan đến phần nào trong giáo trình 1B, 2B không hả thím :shame:

Kiểu nó khác hẳn ấy thím. Nó không cho bài theo kiểu chia động từ linh tinh mà có thì thường phải có sự so sánh. Cũng do cách mình tận dụng sách nữa như tự đặt câu hỏi tại sao thời này không phải thời kia chứ không phải chỉ mỗi làm bài.
 
Birth Rates



The graph below compares the changes in the birth rates of China and the USA between 1920 and 2000.

ielts-report-birth-rates-china-usa



The line graph gives information about the changes in the natality rates in China and the USA over an 80-year period from 1920 to 2000. Overall, it is clear that the trends for the rates of birth of both countries were relatively similar over the period shown.

China’s birth rate stood at 10 per thousand in 1920, compared to 12 per thousand of the USA. Over the next 15 years sharp fluctuations were seen in the rate of birth in China, followed by a dramatic fall to half of its initial point in 1940. This rate then remained stable at 5 per thousand between 1940 and 1945, before climbing to 20 per thousand 5 years later. Meanwhile, the US figure slightly fluctuated until the mid-20th century and reached a peak at 15 per thousand in 1950.

During the latter half of the given period, the Chinese figure declined steadily, hitting its lowest point at 2 per thousand in 2000. By contrast, the American birth rate fell by above 50%, to 7 per thousand.
 
Lesson 1: Introduction for Line Graph - Fast Food
[Introduction] [Line Graph] [Part 1]



Dạng Line Graph nhìn chung khá dễ viết. Các đường kẻ chạy lên cao, xuống dốc, hoặc đi thẳng băng đều có cách diễn đạt đơn giản, không cầu kỳ. Cái khó nằm ở chỗ các thím chọn được thông tin nào chuẩn chỉnh nhất để đưa ra. Mình tin là gặp dạng này ai cũng viết được đủ dài và đủ nhanh (để có thêm thời gian viết Task 2) (hoặc có thêm 1-2′ để xem lại bài Task 1 kỹ hơn).

Mình sẽ không hướng dẫn từ đầu cho nên bài này (và đa số các bài sau này) sẽ phù hợp với các thím đã học qua Task 1. Ai hứng thú có thể thử viết lại một Introduction trong phần bình luận.

Đề:
The line graph below shows changes in the amount and type of fast food consumed by Australian teenagers from 1975 to 2000.
525xNxielts-task-1-fast-food.jpg.pagespeed.ic.Sl6naLxQ6z

Mình paraphrase như sau:
the line graph (below) = the line graph/ the given graph
show changes = show trends/ compare trends
in the amount and type (of fast food) (consumed by) = in the amount and type (of fast food) eaten/ in the consumption of (3 types) (of fast food)
by Australian teenagers = by teenagers in Australia/ among Australian teenagers/ adolescents
from 1975 to 2000 = (over a 25-year period) between 1975 to 2000

Sau khi nối vào:
The line graph compares trends in the consumption of 3 types of fast food among Australian teenagers over a 25-year period between 1975 and 2000.

Mỗi lần mình sẽ paraphrase theo một kiểu riêng. Mình cũng sẽ bổ sung thêm các cách paraphrase mới (tham khảo cách viết của các tác giả khác). Các thím nếu mất 5′ để viết Introduction mỗi lần thì vào phòng thi chỉ nên mất 2′ thôi. Hợp lý nhất là trong 5-7′ phải xong luôn IntroductionOverview.

Các thím cùng thử sức với đề này nhé.
 
Sửa lần cuối:
Lesson 1: 7 Types
[Types]



Các dạng Task 2 nhìn chung là giống nhau. Chủ yếu sẽ khác ở phần IntroductionConclusion. Hai câu Topic Sentence của từng đoạn chính cũng có thể khác (ví dụ có đề yêu cầu cho ý kiến cá nhân có đề không). Còn lại thì cách viết na ná nhau, mỗi đoạn gồm vài luận điểm, trong đó câu Introduction sẽ đi kèm hai câu ExampleExplanation.

Nắm rõ tất cả các dạng câu hỏi của Task 2 thì việc ôn luyện cũng dễ dàng hơn, tuy nhiên đừng quá máy móc. Thường thì mình ôn một dạng khoảng hai đến ba đề rồi chuyển sang dạng khác. Dạng nào na ná nhau thì kết hợp. Ví dụ như anh Discuss và anh Discuss with Opinion có thể ôn chung. Có dạng hiếm gặp thì mình chỉ chọn đề viết được mới viết.

1. Agree or Disagree
20/12/2014
Art classes, such as painting and drawing, are as important for children’s development as other subjects, so it should be compulsory in high school. Do you agree or disagree?
13/12/2014
Some people think that shops should not be allowed to sell food or drinks that are scientifically proven to be bad for people’s health. Do you agree or disagree?

2. Advantages/ Benefits Outweigh Disadvantages/ Drawbacks
16/08/2014
In some countries, governments are encouraging industries and businesses to move out of the cities and into regional areas. Do you think the advantages outweigh the disadvantages?
28/02/2015
Some students take a year off between school and university, to work or to travel. Do the advantages of this outweigh the disadvantages?

3. Discuss Two Views with Opinion
20/09/2014
Some people think that introducing new technology can improve people’s quality of life in developing countries. However, others believe that free education should be offered. Discuss both views and give your opinion.
09/08/2014
Some people think that governments should ban dangerous sports, while others think people should have freedom to do any sports or activity. Discuss both views and give your own opinion.

4. Discuss Two Views
(n.d.)
Many people believe that an effective public transport system is a key component of a modern city. Discuss the advantages and disadvantages of public transport.

5. Causes and Effects/ Problems and Solutions
21/12/2013
Scientists tell us that some activities are good for health and others are bad. Despite knowing that, millions of people still continue doing unhealthy activities. What are the causes and what are the solutions for this?
06/09/2014
As major cities in the world are growing today, so do their problems. What are problems for young people who are living in the cities as the result of continued growth? How problems might be solved?

6. Two Questions/ Two-Part Questions
(n.d.)
To some people studying the past has little value in the modern world. Why do you think it is important to do so? What will be the effect if children are not taught history?

7. Opinion
12/12/2013
People nowadays are buying wider range of household things (for example television, rice cooker) than in the past. Do you think this is a positive or negative development?

Trong số bảy dạng này thì dạng 4 mình không thấy xuất hiện mấy (thường là Discuss with Opinion). Dạng 6 thì nhiều khi bị nhầm sang dạng 5 nếu cách dùng từ của đề bài có chút lắt léo. Tuy nhiên, cả hai dạng 5 và 6 đều có thể coi là dạng 2 Questions tức là thân bài chính sẽ gồm hai đoạn, Body 1Body 2, với mỗi đoạn trả lời cho từng câu hỏi đề đặt ra. Riêng dạng Opinion cuối cùng mình khá mông lung vì không phải lúc nào người ta cũng chỉ hỏi một câu về quan điểm.

Cá nhân mình cho rằng các dạng 1, 3, và 5 là phổ biến nhất. Dạng 2 thì ít gặp hơn nhưng nếu học thuộc được một số dàn bài mẫu thì cách viết y chang dạng 1. Còn dạng 6 khi gặp phải dạng này cần chú ý kỹ là mình sẽ phải trả lời hai câu hỏi bằng hai đoạn tương ứng. Dạng 4 và 7 mình hay gặp trong sách luyện, chưa tìm được đề thật ngoài đời. Nếu có mình sẽ bổ sung liền.

Bổ Sung
Sau một thời gian mày mò, mình thấy nhiều đề không xếp vào được bảy loại trên, đặc biệt các đề cũ. Vậy nên mình tham khảo thử một cách chia khác, chỉ chia làm ba dạng.

1. Opinion
What is your opinion?
Do you agree or disagree?
To what extent do you agree or disagree?
Do the advantages outweigh the disadvantages?

2. Both Sides + Opinion
Discuss the advantages and disadvantages.
Discuss the advantages and disadvantages and give your own opinion.
Discuss both points of view and give your opinion.

3. 2 Questions
Problem and Solution.
Cause and Solution.
Opinion and Solution.

Cách chia nào cũng có một vài khuyết điểm. Vậy nên ai chịu khó cày cuốc IELTS thì chỉ nên chọn các bài kinh điển hoặc bài mới thôi. Cố tìm các đề có bài viết mẫu để tham khảo.
 
Sửa lần cuối:
Question 2

In a world where bringing people together for meetings is an essential part of the decision making process, conference calls offer a cost-effective __________ to meeting with people directly.

A. alternative
B. alternation
C. alternating
D. alternate




Đầu tiên, xem qua Part of Speech trước.
alternative /ɒlˈtɜː.nə.tɪv/ (n) = other posibilities/ choices (thay thế).
alternation /ˌɒl.təˈneɪ.ʃən/ (n) = luân phiên.
alternating /ˈɒl.tə.neɪ.tɪŋ/ (a) = with first one thing, then another thing, and then the first thing again.
alternate /ˈɒl.tə.neɪt/ (v) đồng thời cũng là /ɒlˈtɜː.nət/ (a).
Ở đây chúng ta có dạng kết hợp: a/ an + Adj + N. Vậy chỉ còn A hoặc B. Xét về nghĩa nên chỉ chọn A. Đây là một từ học trong cuốn Vocabulary for IELTS chắc chắn có. Bản thân A cũng có thể là Adj, /ɒlˈtɜː.nə.tɪv/ (adj).



offer /ˈɒf.ər/ (v) cũng ngang nghĩa với provide /prəˈvaɪd/ (v), khác cách dùng, offer st to st/ sb. Cụm meeting with people directly này là một Noun Phrase giống như learning English = việc học tiếng Anh. Bên trên thì bringing people together for meetings cũng tương tự như vậy.

cost-effective /ˌkɒst.ɪˈfek.tɪv/ (adj) = hiệu quả với số tiền bỏ ra.

conference call /ˈkɒn.fər.əns/ (n) /kɔːl/ (n) = a work phone call that involves three or more people.

decision making progress /dɪˈsɪʒ.ən/ (n) /ˈmeɪ.kɪŋ/ (n) /ˈprəʊ.ɡres/ (n) nên tách ra. Ở đây decision making là việc đưa ra quyết định. Bạn nào học kinh tế chắc biết qua cụm này. Còn progress là quá trình thì ghép nghĩa vào là xong.



Câu 2
 
Sửa lần cuối:
Lesson 2: Different Subjects – Visits to and from the UK
[Line Graph] [Grammar 1]



Đây là một vấn đề quan trọng của Task 1 nếu thím nào muốn band điểm 6.0 hoặc cao hơn.

Câu hỏi mình đưa ra là như thế này. Có bao nhiêu kiểu Subject khi viết Task 1? Nhiều thím bí ngay từ Subject và cảm giác bài làm của mình hay bị lặp từ, không rõ ý. Mình sẽ lấy thử một đề kèm hình minh họa và cùng các thím khắc phục yếu điểm này.

Đề:
The graphs below show some trends in visits to the UK by overseas residents and visits overseas by UK residents between 1982 and 2002.
Visits to and from the UK

Tin rằng nhiều thím sẽ nhíu mày ngay khi nhìn vào hai hình của đề này. Trong đề có cụm visits to and from the UK. Cụm này khó paraphrase. Nghĩ ra được thêm vài cụm để luân chuyển càng khó nữa. Kể cả cắt cụm này ra làm đôi cũng không đơn giản. Ví dụ:
in the number of visits to the UK and trips abroad by UK residents
Nếu cứ mải nghĩ xem nên paraphrase như thế nào thì mất kha khá thời gian. Ta nên dùng cách khác. Dùng nhiều kiểu Subject khác nhau chính là cách đơn giản nhất trong tình huống như vậy.

Sau đây mình sẽ copy hai Body của mình:
UK people took 20 million trips overseas, whereas there were 10 million trips to the UK by foreigners in 1982. A dramatic increase in both visits to and from the UK was witnessed over the next 20 years, with the number of trips out of the UK reaching a peak of above 50 million and the figure for non-UK residents rising to 25 million in 2002.

In the year 1982, an average UK traveler was abroad for under 13 nights in comparison with 12 nights in the UK of an international visitor on average. These stays were significantly higher than the 8-night average stay by foreign travelers in 2002. Meanwhile, travelers from the UK spent an average of 10 nights on holidays overseas by the final year, a decrease of 2 nights when compared with the year 1982.

Giờ cùng xem thử mình có bao nhiêu cách dùng Subject:
UK people => Dùng người làm Subject. (1)
there were => there was/ were là quá kinh điển rồi nhé. (2)
a dramatic increase => Dùng Passive Voice để tránh phải lặp Subject. (3)
the number of trips => Cụm này buộc phải có vì đề đã cho sẵn. (4)
the figure for => Cách dùng cụm the number of/ the amount of/ the figure for cũng rất hữu dụng. (5)
an average UK traveller => Vẫn là người. (6)
these stays => Trong hình hai có nên mình dùng luôn. (7)
travellers => Tương tự hai trường hợp (1) và (6) nên mình không đánh số.
a decrease => Giống với trường hợp (3). (8)

Phân Tích:
(1) không dễ áp dụng vì không phải đề nào cũng nói về người.

(2) There was/ were là cách đơn giản nhất để đổi đối tượng đang được lặp đi lặp lại trong bài làm. Hiển nhiên vẫn phải tìm vài từ phù hợp đi phía sau cụm từ increase in, nhưng cách dùng này giúp chuyển mạch cho cả đoạn nên rất cần. Đổi được Subject thì người đọc sẽ không thấy nhàm.

(3) Việc dùng Passive Voice phải sang đến sau 2020 mình mới áp dụng triệt để. Cái khó là khi mình viết a dramatic increase thì các thím cần nhớ là increase (n) sẽ đi với in the number/ amount/ proportion/ percentage…

(4) Dùng the number of trips thì nhớ phía sau có thể là chuyến đi nội địa, chuyến đi ra nước ngoài, v.v.

(5) Việc sử dụng cụm the figure for giúp tránh lặp các cụm đã đề cập ở các câu trước đó. Thường mình sẽ dùng cụm này ở Body 1.

(6) Trường hợp này cảm giác giống với trường hợp đầu. Sự khác biệt nằm ở chỗ đối tượng chính của mình ở đây lại là nights. Việc lái sang Subject khác giúp bài làm của mình không bị nhàm khi hướng vào cùng một đối tượng tới hai lần.

(7) Khi xem hình hai, mình nghĩ đến cụm their stay.

(8) Đừng thím nào nghĩ mình bị trùng cách diễn đạt. Đọc kỹ lại mà xem. Hai cấu trúc câu khác nhau được mình dùng trong hai trường hợp này.
 
Sửa lần cuối:
Question 3

The nation’s GDP increased much more __________ than analysts had previously thought.

A. rapidity
B. rapidly
C. rapid
D. rapids




Có ba điểm cần lưu ý trong câu này.
Đầu tiên chúng ta có V + Adv nên chỗ này đương nhiên chọn một Adverb đuôi -ly.
Comparative (dành cho cả AdverbAdjective): more + long Adj/ Adv còn short Adj/ Adv + er.
Với much more, much ở đây có hai kiểu kết hợp, much better (much + short Adj + er) và much more rapidly (much + more + long Adj/ Adv).

Giải thích từ mới một tí:
previously /ˈpriː.vi.əs.li/ (adv) = before the present time.
GDP Gross Domestic Product = Tổng Sản Phẩm Quốc Nội.



Câu 3
 
Sửa lần cuối:

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
trunghq,
Người trả lời cuối
skydoll,
Trả lời
582
Lượt xem
71.058
Quay lại
Lên đầu trang