kiến thức Học nghe tiếng Anh qua phim

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề dutchcourage
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
-Is it rude word -thô lỗ - > it's just pointlesss
.... would say Dunny - No, it is not a word agree/ grIn with u
-I dont say it eager - Clary parent have said it - Well that fine for clary, she can say it
-But I can shake say it in my.. Because different family has different words, and this family, we dont say Dunny
  • Dunny ... Dad said it x3.. so what,- I just said clue it is pointless in Dunny
  • What ... with Dunny - It is not a word agreed with u - And we can say it because u can say it - Right, so we can say Dunny - No - But bugg... is fine, the tolerate is free
  • Do we... trouble if we say Dunny - Yes, u.. swiftsquash - What swiftsquash - We;;. say Dunny in fine else
  • Dunny... I see U say it we get chocolate. Ok, deal
-Pingo, mom say it, ok, but how, - oh, I know, let's play part it on
-Oh, bingo, u know-Oh man, I need Dunny - What should I say x3
-I rent to feel the dunny .. so sent my tommy.. she said, Oh man, I need Dunny
-Ok, say squirtword
-I wish u say Dunny - what that, I just like it, so everyone say nice family
-ohhh, that is Ok think to want, yes, that Ok
-Mom, my family donot say Dunny. right, that right, that pointless, is the better word, well I think so
- And family Clary say Dunny, they had to say Dunny - yes - o my family .... had clary family
-No, it is not different
  • And another question, does our family better Clary family
  • Mom, can I say Dunny in my head, Ok our family say Dunny, just not relevant... Thank mom
-----------------


Brief narrative : firstly, Dunny is pointless and not rude in their family, but their mother dont want to say it. If they said Dunny, they would be punish by squirtsquart, I mean other person roll out its body to person who says Dunny , and they are wondering why Clary said Dunny. Finally, they plays a game about guessing a statement which convey from the former person to latter person to final person. Finally, their mom lifted ban "Dunny"
Bác nghe cũng khá ổn.

Nhận xét ban đầu là bác nghe nhầm "toilet" thành "pointless". Có lẽ khả năng nhận diện các âm t, p, s của bác chưa được tốt.

Các âm này đều có điểm chung là có một luồng hơi đặc trưng phát ra (t trong từ tin can tiếng Anh khác với t trong tin tức tiếng Việt), bác có thể tập nghe luồng hơi của các âm này bằng cách kiếm một số từ có âm này rồi nghe phát âm trong từ điển.

Ngày trước mình cũng bị nghe lẫn th và s, và cũng vì nghe sai "thinning out" thành "sinning out" mà mình rất nhớ âm th này. Hy vọng khi thấy mình sai, rồi nghe lại từ toilet trong video thì bác sẽ nhớ âm t nghe như thế nào.
 
Bác nghe cũng khá ổn.

Nhận xét ban đầu là bác nghe nhầm "toilet" thành "pointless". Có lẽ khả năng nhận diện các âm t, p, s của bác chưa được tốt.

Các âm này đều có điểm chung là có một luồng hơi đặc trưng phát ra (t trong từ tin can tiếng Anh khác với t trong tin tức tiếng Việt), bác có thể tập nghe luồng hơi của các âm này bằng cách kiếm một số từ có âm này rồi nghe phát âm trong từ điển.

Ngày trước mình cũng bị nghe lẫn th và s, và cũng vì nghe sai "thinning out" thành "sinning out" mà mình rất nhớ âm th này. Hy vọng khi thấy mình sai, rồi nghe lại từ toilet trong video thì bác sẽ nhớ âm t nghe như thế nào.
yah, that is the reason why I want to write down everything which I listened to help U understand my Listening ability. To be honest, I still struggle with Listening test in IELTS
 
yah, that is the reason why I want to write down everything which I listened to help U understand my Listening ability. To be honest, I still struggle with Listening test in IELTS
While doing a listening test, you need a combination of skills. You may master one or two skills and see no progress, but once you master all the needed skills, you'll see an improvement in your score.

I hope that each lesson in this thread will help you improve a certain listening skill, so that when you finish ~8-10 lessons, you'll start to see some improvement.
 
Bài 3

Bài này sẽ là bài cuối cùng về show Bluey. Hy vọng qua hai bài trước thì kĩ năng của bạn sẽ có một số tiến bộ, và bạn có thể sẽ nghe được nhiều chỗ ở bài này hơn.

Một số bạn muốn mình giảm độ khó bài nghe chút, tuy nhiên mình quyết định là vẫn nên giữ nguyên độ khó vì mình nghĩ đây đã là tốc độ tối thiểu mà người bản xứ nói chuyện một cách tự nhiên (nói chuyện với trẻ em). Nếu như bạn có ý định đi du học, làm việc ở một nước nói tiếng Anh trong tương lai thì nên làm quen trước, thà bạn chật vật bây giờ khi có người hướng dẫn còn hơn là bạn tự bơi khi ở nước ngoài.


1, What does the word "dunny" in the video mean?
2, What's wrong with the word "dunny"?
3, What do the children get if they say "dunny"?
4, What do the children get if Mum says "dunny"?
5, How did the children try to make Mum say "dunny"?
6, Which sentence did Bingo use in the game?
7, Which word does Chloe have to use instead of the word "naughty"? (you may use a dictionary / a thesaurus for this question)
Mình xin chữa trước một vài câu nha:
1, What does the word "dunny" in the video mean?
Bluey: (to her mum) Can we play "Three in the Bed and the Little One Said" while Dad's in the dunny?
Bingo: (excitedly) Yeah!
Chilli: (concerningly) Bluey. Can you say, "toilet" instead of "dunny", please?
Từ câu này và ngữ cảnh của cả bài nghe (tiếng giật nước, ...) thì ta có thể dễ dàng suy luận ra "dunny" và "toilet" là hai từ đồng nghĩa.

Từ "dunny" là một từ địa phương chỉ dùng tại Australia, các nước như Anh, Mỹ thường không dùng từ này.
2, What's wrong with the word "dunny"?
Bingo: (to her mum) Why can't we say, "dunny"?
Bluey: Is it a rude word?
Chilli: No, it's not a rude word. I just prefer "toilet".
Bingo: Would the Queen say, "dunny"?
Chilli: Uh, no. It is not the word the Queen would use.
Bingo
: Then I'm not saying it either.
Bluey: Chloe's parents let her say it.
Chilli: Well, then that's fine for Chloe. She can say it.
Bluey: But, how come she can say it and we can't?
Chú ý "say it" có âm y nối với it ở đằng sau, vì thế nghe giống "sayit". Khi nói các bạn cũng nên nối âm cụm từ này để tăng fluency của bản thân.
Chilli: Because different families have different rules. And in this family, we don't say, "dunny".
Toilet flushes at a distance, Bandit returns from the toilet.
Bandit: Dunny's free.
Bingo and Bluey laugh and squeal.
Bingo and Bluey: (point at Bandit) Dad said it! Dad said it!
Bandit: Said what?
Chilli: I was just telling Bluey to say, "toilet" instead of "dunny".
Bandit: What's wrong with "dunny"?
Bingo: It's not the word the Queen would use.
Bluey
: And if we can't say it, then you can't say it, Big Daddy!
Bandit: Right, so, we can't say, "dunny"?
Bingo and Bluey: No.
Bandit: But "booger-beans" is fine?

Booger-beans có nghĩa gốc là một loại kẹo, còn nghĩa ở trong video này là để dùng thay cho việc chửi bậy, nhờ đó cuộc trò chuyện sẽ có phần lịch sự hơn. Các bạn có thể xem thêm video sau.


Một cách "chửi" của người bản xứ là "making up a new word", vì thế nếu bạn gặp một từ rất lạ mà bạn chưa nghe thấy bao giờ và ngữ điệu của từ đó cho thấy người nói muốn "chửi bậy" thì bạn cũng không nhất thiết phải nghe được từ đó làm gì, chỉ cần hiểu người ta muốn diễn tả cảm giác của mình là được.

The kids laugh and giggle.
Chilli: Bandit.
Bandit: Whatevs. The toilet is free.

Đáp án: It's not the word the Queen would use.

Lưu ý rằng "It's not a rude word" không phải đáp án, dù nó là thông tin được đưa ra đầu tiên. Việc thông tin đầu tiên xuất hiện khi nói chuyện chưa phải thông tin đúng thường xuất hiện trong các cuộc nói chuyện thường ngày về bất cứ chủ đề gì, do đó bài thi IELTS đôi lúc sẽ "lắt léo" như vậy. Đây không phải là để "bẫy" bạn mà đây là một năng lực bạn cần có khi giao tiếp thường ngày.

"It's not the word the Queen would use" đồng nghĩa với câu "The word has an informal tone". Trong tiếng Anh, các từ được chia thành các tone sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ trang trọng như sau:

very informal -> informal -> slightly informal -> neutral -> slightly formal -> formal -> very informal.

Ta sẽ sử dụng kiến thức về tone của một từ (và mode, register, nuance, dialect) để quyết định một từ có được sử dụng đúng ngữ cảnh hay không.

Ví dụ với ngữ cảnh trò chuyện với người thân bạn bè thì ta sẽ sử dụng chủ yếu các từ trong khoảng từ informal đến neutral, còn nếu với ngữ cảnh tranh luận về một vấn đề, phát biểu, ... thì ta sẽ thường sử dụng các từ neutral trở lên.

Vậy ta xác định tone của một từ như thế nào để dùng cho đúng?

Một điều đáng tiếc là từ điển thường sẽ không cho ta thông tin này. Hai lý do cho việc này:
  • thông tin về tone của một số từ có thể gây sự tranh cãi như trong bài nghe (ông bố, quê ở bang Victoria, thấy từ dunny là từ neutral, còn người mẹ, quê ở Queensland, lại thấy từ dunny là từ informal)
  • đây là một thông tin có khả năng thay đổi theo thời gian, một từ có thể biến từ neutral thành informal nếu tự dưng cộng đồng mạng tạo ra cách dùng mới cho nó.

Cách xác định tone theo đúng chuẩn mực là các bạn sẽ cần tra Google Ngrams từ mình cần tra với một từ neutral đồng nghĩa với từ đó, rồi so sánh độ phổ biến (từ informal và formal sẽ có độ phổ biến thấp hơn từ neutral). Nếu xác định được rằng từ không phải từ neutral thì ta sẽ sử dụng cảm quan (gặp từ đó ở ngữ cảnh nào) để xác định từ đó là informal hay formal.

Vì việc này hơi khó đối với học sinh học tiếng Anh, nhà xuất bản Cambridge đã xuất bản một cuốn từ điển chứa loại thông tin này với tên gọi Cambridge Advanced Learner's Dictionary (4th Edition). Bạn chỉ cần tìm từ cần tra trong từ điển này là sẽ ra kết quả về tone, mode, register, nuance và dialect

1697735812288.png


Ví dụ từ dunny trong từ điển có tone là "informal", và dialect là "Australian English"

Quay trở lại với câu đáp án "It's not the word a/the Queen would use".

The Queen ở đây là nữ hoàng Anh, người cai trị các nước như Anh, Úc, và Canada. Tuy nhiên, vào thời điểm hiện tại, nữ hoàng Anh đã băng hà và người lên ngôi có giới tính nam, vì thế nếu bạn dùng câu này, bạn sẽ cần nói "It's not the word a/the King would use"

Đây là một cách informal để nói câu neutral "It has an informal tone", vì thế nếu bạn lỡ nói một từ rude word khi nói, bạn có thể ngừng lại và nói "Sorry, it's not a/the word the King would use. I should have said (một từ khác thích hợp hơn)"
3, What do the children get if they say "dunny"?
Bluey: Do we get in trouble if we say, "dunny"?
Chilli: Yeah, you'll get squish-squashed.
Bluey: What's "squish-squashed"?
Chilli: Well, say "dunny" and find out.
Bluey: Ooh! Dunny!
Chilli snaps her fingers.
Bandit: (rolls over his daughter, making her laugh) Squish-squash!
Chilli: Clear?

Đáp án của câu này là "squish-squashed" (từ này có nghĩa là "ép"). Do đây không phải một từ thường dùng, mình sẽ chấp nhận các đáp án có hai âm s ở đầu, âm i ở âm tiết đầu tiên và âm a ở âm tiết thứ hai.

"squish-squashed" là một ví dụ về từ láy trong tiếng Anh. Một số từ tương tự:
  • tick tock (tiếng đồng hồ kêu)
  • flip flop (động từ có nghĩa "chuyển qua chuyển lại, lúc đồng ý lúc không", ví dụ như trong câu "the government flip-flopped on this issue")
  • big bad (trong cụm từ the big bad wolf)

Ngoài những từ láy trên, bạn còn biết những từ láy nào nữa trong tiếng Anh?
4, What do the children get if Mum says "dunny"?
Bluey: I think if you say it, we should get chocolate.
Chilli: Okay. Deal!

Đáp án của câu này là chocolate. Chú ý chữ o thứ hai trong từ này là âm câm.
 
Sửa lần cuối:
Mình xin chữa nốt các câu còn lại. Nếu các bạn chưa làm hết các câu thì có thể không mở spoiler và tự làm tiếp ở dưới, mình sẽ nhận xét.
5, How did the children try to make Mum say "dunny"?
Bingo squeals upon hearing it
Bluey: Bingo, we have to make Mum say it!
Bingo: Okay, but how?
Bluey: Ooh, I know. Let's play "Pass It On"!
(âm s của pass nối với từ it, làm âm này nổi bật hơn)

Pass It On là một trò chơi khá hay dùng để luyện nghe / nói. Các bạn có thể xem cách chơi trò chơi này trong video.

The first person makes up a sentence. He/She will pass the sentence on to the second person. The second person will pass the sentence on to the third person, and so on. The final person has to say the sentence out loud.

Nếu các bạn học nghe / nói theo nhóm, các bạn có thể dùng trò chơi này, rồi nếu người cuối cùng không nói được câu ban đầu, bạn có thể truy xem thông tin bị đứt gãy ở đâu, nhờ đó biết được điểm yếu khi nghe / nói của các thành viên trong nhóm.
6, Which sentence did Bingo use in the game?
Bluey: Okay, Bingo. You know what to do!
Bingo: (whispers to Bluey) "Oh man, I need the dunny."
The kids giggle.
Bluey: (whispers to her dad) "Oh man, I need the dunny."
Bandit: (whispers to Chilli) "Oh man, I need the dunny."
Bingo: (to her mum) What did I say?
Bluey: Yeah, what did she say? And you have to say it out loud!
Chilli: "I ran to feed the bunny"?
Bluey and Bingo: No!
Chilli: "So sad, you feed my tummy"?
Bluey and Bingo: No!
Bingo: That wasn't it!
Bluey: She said, "Oh man, I need the dunny"!
Bandit: (rolls on Bluey again) Squish-squash!
The kids laugh.
Bandit: (rolls on Bluey again) Squish-squash!
The kids laugh.
Chilli: Okay, okay, that's enough squish-squash!
Đáp án là "Oh man, I need the dunny!"

Oh man là một cụm từ cảm thán, kiểu giống "Chán thật!" trong tiếng Việt.

Phần sau bổ sung ý cho câu hỏi thứ hai, mình sẽ thêm transcript vào đây để các bạn có thể theo dõi tiếp

Bandit rolls off. Bluey sighs in relief.
Bluey: Oh, I wish we could say, "dunny".
Chilli: Oh yeah, why's that?
Bluey: I just like it. It rhymes with "funny"!
Chilli: Look. I just want us to use nice words. So everyone thinks we're a nice family.
Bluey: (considering) Oh.
Chilli: Is that an okay thing to want?
All but Chilli: Yeah, that's okay.
Chilli: Thank you.

7, Which word does Chloe have to use instead of the word "naughty"? (you may use a dictionary / a thesaurus for this question)
Bluey: Mum, our family rules are to not say, "dunny", right?
Chilli: That's right.
Bluey: 'Cause "toilet"'s a better word.
Chilli: Well, I think so.
Bluey: And Chloe's family rules are that they can say, "dunny".
Chilli: Yes.
Bluey: So does that mean our family rules are better than Chloe's family rules?
Chilli: Well, um... No. They're just different.
Hy vọng qua đoạn này các bạn sẽ nhận ra một điểm khó của việc nghiên cứu tone của một từ, vì điều này liên quan một chút đến tính vùng miền và cảm quan của cá nhân. Nếu các bạn đi định cư ở nước ngoài hoặc cần làm việc với người nước ngoài thì cũng nên lưu ý tự cảm nhận tone theo vùng miền mình sinh sống / cảm quan người mình làm việc cùng để đảm bảo từ mình dùng đem lại thiện cảm với người nói chuyện.
Bluey: But you said "toilet" is better.
Chilli: Um, yeah. I-I did.
Bluey: And one more question. Is our family better than Chloe's family?
Chilli: No!
Bingo: (climbs over her dad) Mum, can I still say, "dunny" in my head?
Chilli: (exhausted) Oh, booger-beans. Alright, new family rule! We can all say, "dunny".
Bluey and Bingo: Hooray!
Chilli: Just not in front of the Queen.
All but Chilli: (chanting) Dunny! Dunny! Dunny!
Bluey: Thanks, Mum.
Chilli: That's okay. It's not like it's a naughty word.
Bluey: Chloe isn't allowed to say, "naughty", she has to say, "cheeky"!
Chilli: Well, there you go.

cheeky là một từ đồng nghĩa với naughty, nhưng cheeky thì có tone neutral, còn naughty có tone slightly informal. Lý do từ naughty lại có tone slightly informal và một số người không thích dùng từ này (ví dụ như Chloe's family) là do từ naughty thường đi cùng với những từ liên quan đến sex, ví dụ như naughty thoughts (ví dụ như trong câu I'm having some naughty thoughts, nghĩa cụm này gần giống "nghĩ bậy" trong tiếng Việt). Do đó, khi đi thi thì các bạn nên tránh dùng từ naughty để đảm bảo an toàn, hoặc nếu có dùng thì cũng cần ngữ cảnh rõ ràng.
 
b3
1.
Toilet
2.
It is a naughty word
3.
Squish squashed by the dad
4.
Chocolate
5.
Playing Pass it on with her
6.
Oh man, I need the dunny
7.
Cheeky?
 
Bài 4 - Luyện nghe âm schwa

Bài học lần này được lấy cảm hứng từ first onboarding task của nhóm làm phụ đề Bamboo Subtitles.

Phần lí thuyết

Ở bài này, thay vì nghe và trả lời câu hỏi như các bài học trước, chúng ta sẽ luyện nghe âm schwa, nguyên âm được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh nhưng đồng thời là nguyên âm khó nghe nhất do trường độ của nó chỉ bằng 1/4 so với trường độ của các âm còn lại trong tiếng Anh.

Đầu tiên, âm schwa là âm gì? Hãy xem video sau về âm schwa của Tom Scott (có thể bật phụ đề)


Một vài điểm quan trọng trong video này:
  • Một chữ cái trong tiếng Anh có thể có nhiều cách phát âm khác nhau. Nếu bạn muốn phát âm chuẩn (và nghe chuẩn), thì đừng dùng mấy nguyên tắc đánh vần để đoán cách đọc từ, mà luôn phải tra từ điển.
  • Cách phát âm âm schwa: cần ít nỗ lực nhất, rất ngắn và nhẹ.
  • Âm schwa thường xuất hiện ở các âm tiết không được nhấn. Ví dụ definite có trọng âm ở âm tiết đầu, hai âm tiết còn lại chứa âm schwa.
  • Với một số từ như separate, camera, chocolate, ban đầu âm tiết thứ hai là âm schwa, nhưng theo lịch sử biến đổi thì âm schwa trong các từ này biến thành âm câm. Cần phân biệt có âm schwa và âm câm. Trong hầu hết các từ thì âm schwa vẫn cần phát âm, chỉ là nó rất ngắn thôi.
  • Khi nói chuyện, các từ không nhất thiết phải phát âm đúng như từ điển, trừ phi bạn có cơ hội diện kiến một ai đó trong Hoàng gia Anh.

Ví dụ với câu I'm going to the store. Người bản xứ khi bình thường sẽ nói với nhau như thế này:
1697824256239.png

Các bạn có thể thấy ngoại trừ hai từ go và store là hai từ được nhấn trong câu (content words) phải phát âm chuẩn thì tất cả các từ còn lại đều bị biến thành âm "schwa". Nếu bạn không biết đến hiện tượng schwa này thì các bạn sẽ thấy người bản xứ nói dính vào nhau, và cũng không luận ra được họ nói gì (thực ra ngoài hiện tượng schwa thì còn một số hiện tượng nữa mà ta sẽ bàn đến sau).

Phần bài tập

Bài 1:

Ở bài tập này, bạn sẽ nghe các từ bạn chưa bao giờ nghe bao giờ, và bạn cần đánh dấu các nguyên âm trong từ là âm schwa. Trong trường hợp từ không có âm schwa, bạn cần chú thích (không có âm schwa). 5 từ đầu tiên đã được làm mẫu cho bạn.


1. spealbone (không có âm schwa)
2. phreatophyte
3. gaydiang (không có âm schwa)
4. parison
5. excimer
6. toquilla
7. glochis
8. epaulement
9. chara
10. maieutic
11. chalicothere
12. teosinte
13. siserary
14. akori
15. bouchal
16. saccharose
17. talisay
18. vesicate
19. semmit
20. chorepiscopus
21. kniphofia
22. hontish
23. malbrouck
24. ornithorhynchus
25. nandubay
26. moorhen

1. spealbone (không có âm schwa)
2. phreatophyte
3. gaydiang (không có âm schwa)
4. parison
5. excimer
6. toquilla
7. glochis
8. epaulement (không có âm schwa)
9. chara
10. maieutic
11. chalicothere
12. teosinte (không có âm schwa)
13. siserary
14. akori
15. bouchal (3 âm tiết, câu này khá khó)
16. saccharose
17. talisay
18. vesicate
19. semmit
20. chorepiscopus
21. kniphofia
22. hontish (không có âm schwa)
23. malbrouck (không có âm schwa)
24. ornithorhynchus
25. nandubay
26. moorhen

Bài 2:


Ở bài tập này, bạn sẽ nghe các từ quen thuộc với bạn, chép lại các từ đó và đánh dấu âm schwa ở vị trí nào. Mình đã làm mẫu 3 từ đầu tiên cho bạn.

1. accounting
2. available
3. arrangements
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.

1. accounting
2. available
3. arrangements
4. basically (có 3 âm tiết thôi, chữ a thứ hai là âm câm)
5. business (có 2 âm tiết, thường đuôi -ness ở cuối sẽ chứa âm schwa)
6. complete
7. continue
8. contribute
9. corporation
10. differences (chữ e đầu tiên là âm câm, ngoài ra chứ e trong đuôi es thường được schwa trong thực tế, còn trong video thì do đọc từ chậm nên chữ e cuối cùng không được schwa)
11. directly
12. exactly (không có âm schwa)
13. educational (đuôi -tion và đuôi -al thường chứa âm schwa)
14. every (chữ e ở giữa là âm câm)
15. exceptional (tương tự từ educational ở trên)
16. familiar
Âm schwa ở âm tiết đầu và âm tiết cuối. Lưu ý từ này bắt nguồn từ từ family, và từ family thì âm schwa lại nằm ở âm tiết thứ hai. Khi chuyển một từ từ dạng này sang dạng khác thì thường vị trí âm schwa sẽ thay đổi theo, các bạn khi học nên lưu ý điều này.
17. financial
Từ này có hai cách đọc đúng. Cách đọc trong video có âm schwa ở âm tiết cuối, còn một cách đọc đúng khác là âm schwa ở âm tiết đầu tiên và âm tiết cuối.
18. frustrating

Bài 3:

Ở bài tập này, bạn sẽ được nghe một đoạn phỏng vấn, và bạn sẽ cần đánh dấu các âm schwa xuất hiện trong đoạn phỏng vấn này. Mình đã làm mẫu cho câu hỏi đầu tiên.


Interviewer: Do you have any specific memories of Latrobe or any sort of attitude about it all?
Mr. Rogers: Well, of course, it's the Garden Spot of the World, as Lady Elaine Fairchild would say. I remember somebody telling me, when I was a kid, what the census was. It was eleven thousand one hundred and eleven. That happened to be the day that they took the census. There were that many people. I think it now has probably tripled in size. But it's a good small town. And I went to all public schools. And I'm very glad that I was able to go through the whole school system of Latrobe through high school. I remember that's when I started to write for the newspaper. I had a column in the Latrobe Bulletin, as well as the school newspaper and that really gave me a lot of practice. I thought of that fondly when the newspaper column came up in the last two years. You know, we've been writing a column for King Features. And those things have deep roots. I guess that's, you know, I must be an emotional archeologist because I keep looking for the roots of things, particularly the roots of behavior and why I feel certain ways about certain things.
Interviewer: Can you remember what kinds of things you wrote about in this column?
Mr. Rogers: I wrote about everything that had to do with life in Latrobe High School because that was my biggest extracurricular activity. I was also editor of the yearbook my senior year. And president of the student council in my senior year in high school. Very different from my freshman year in high school. I was a very shy kid. I was the Daniel Striped Tiger of that school, I'm sure. But something happened and -- and you can never truly, completely, understand why. But there was this kid who was in our church -- his name was Jim Stumbaugh -- and he was a revered member of the class in high school. He was a basketball player, a football player. He was getting a letter in track. I mean, he was very gifted in, not only in sports, but scholastically. He was, you know, a class hero. Well, he got hurt in a football game and somebody suggested that I take his homework to him at the hospital. I said, "Me?!" Years later, we talked about it and he said, "I couldn't believe it was you walking in that room." Well, I took it and we had some conversation and I kept taking it to him and, after a while, he found out that I was more than just shy and we became friends. And, consequently, he introduced me to all of his friends, so, the last three years of high school, I was really part of the whole culture of that class and we all had a wonderful three years together.

Lưu ý: Mình không mong chờ một câu trả lời hoàn hảo (bản thân mình cũng nghĩ câu trả lời dưới đây cũng không hoàn hảo) Bạn chỉ cần đánh dấu được 80% là khá rồi.

Interviewer: Do you have any specific memories of Latrobe or any sort of attitude about it all?

Chú ý các từ nhiều âm tiết như specific, memories, attitude thì thường sẽ xuất hiện âm schwa, vì thế mỗi khi học cách phát âm một từ dài, bạn hãy để ý vị trí âm schwa và tập trung phát âm đúng âm schwa trước tiên.

Mr. Rogers: Well, of course, it's the Garden Spot of the World, as Lady Elaine Fairchild would say. I remember somebody telling me, when I was a kid, what the census was.

Các từ bắt đầu bằng re- thường có âm schwa ở đầu, ngoại trừ một số ngoại lệ như recognize.
Thường các từ ngắn mà đóng chức năng ngữ pháp thuần túy sẽ được schwa, ví dụ như từ was thì Mr. Rogers phát âm bằng âm schwa chứ không phải âm a.

It was eleven thousand one hundred and eleven.

Đuôi -sand và -red cũng hay được schwa.

That happened to be the day that they took the census.

Trong trường hợp to chỉ đóng chức năng ngữ pháp thì từ này sẽ được đọc với âm schwa, chứ không phải "tu".

There were that many people. I think it now has probably tripled in size.

Thường trước âm r, l sẽ có một âm schwa ẩn ở đằng trước (ví dụ như trong các từ were, people, tripled, schools)

But it's a good small town. And I went to all public schools. And I'm very glad that I was able to go through the whole school system of Latrobe through high school. I remember that's when I started to write for the newspaper. I had a column in the Latrobe Bulletin,

Từ bulletin có thể là một từ mới với bạn. Hãy lưu ý âm schwa ở âm tiết thứ 2 và âm tiết thứ ba của từ này.

as well as the school newspaper and that really gave me a lot of practice. I thought of that fondly when the newspaper column came up in the last two years.
You know, we've been writing a column for King Features.

Cụm từ "you know" thường được schwa ở chữ "you"

And those things have deep roots. I guess that's, you know,

Ở đây người nói không schwa. Thực ra việc schwa hay không là không bắt buộc mà còn tùy vào một yếu tố là intonation (vì trọng âm của từ và câu không thể rơi vào âm schwa).
Nếu bạn chưa biết đến âm schwa thì theo mình bạn nên cố gắng dùng âm schwa nhiều lên để luyện tập âm này, không cần lo lắng việc mình schwa sai.

I must be an emotional archeologist because I keep looking for the roots of things, particularly the roots of behavior and why I feel certain ways about certain things.
Interviewer: Can you remember what kinds of things you wrote about in this column?
Mr. Rogers: I wrote about everything that had to do with life in Latrobe High School because that was my biggest extracurricular activity. I was also editor of the yearbook my senior year. And president of the student council in my senior year in high school.

Lưu ý âm tiết thứ hai của từ president không phải âm i, mà là âm schwa

Very different from my freshman year in high school. I was a very shy kid. I was the Daniel Striped Tiger of that school, I'm sure. But something happened and -- and you can never truly, completely, understand why. But there was this kid who was in our church -- his name was Jim Stumbaugh -- and he was a revered member of the class in high school. He was a basketball player, a football player. He was getting a letter in track. I mean, he was very gifted in, not only in sports, but scholastically. He was, you know, a class hero.

Từ hero có hai cách đọc, trong đó có một cách đọc có âm schwa ở âm tiết thứ hai.

Well, he got hurt in a football game and somebody suggested that I take his homework to him at the hospital. I said, "Me?!" Years later, we talked about it and he said, "I couldn't believe it was you walking in that room." Well, I took it and we had some conversation and I kept taking it to him and, after a while, he found out that I was more than just shy and we became friends. And, consequently, he introduced me to all of his friends, so, the last three years of high school, I was really part of the whole culture of that class and we all had a wonderful three years together.

Từ bài tập này, các bạn đã thấy âm schwa xuất hiện rất thường xuyên trong lời nói hàng ngày, và mình hy vọng các bạn sẽ tiếp tục luyện tập để nghe và nói tốt âm này.
 
Sửa lần cuối:
Bài 4 - Luyện nghe âm schwa

Bài học lần này được lấy cảm hứng từ first onboarding task của nhóm làm phụ đề Bamboo Subtitles.

Phần lí thuyết

Ở bài này, thay vì nghe và trả lời câu hỏi như các bài học trước, chúng ta sẽ luyện nghe âm schwa, nguyên âm được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh nhưng đồng thời là nguyên âm khó nghe nhất do trường độ của nó chỉ bằng 1/4 so với trường độ của các âm còn lại trong tiếng Anh.

Đầu tiên, âm schwa là âm gì? Hãy xem video sau về âm schwa của Tom Scott (có thể bật phụ đề)


Một vài điểm quan trọng trong video này:
  • Một chữ cái trong tiếng Anh có thể có nhiều cách phát âm khác nhau. Nếu bạn muốn phát âm chuẩn (và nghe chuẩn), thì đừng dùng mấy nguyên tắc đánh vần để đoán cách đọc từ, mà luôn phải tra từ điển.
  • Cách phát âm âm schwa: cần ít nỗ lực nhất, rất ngắn và nhẹ.
  • Âm schwa thường xuất hiện ở các âm tiết không được nhấn. Ví dụ definite có trọng âm ở âm tiết đầu, hai âm tiết còn lại chứa âm schwa.
  • Với một số từ như separate, camera, chocolate, ban đầu âm tiết thứ hai là âm schwa, nhưng theo lịch sử biến đổi thì âm schwa trong các từ này biến thành âm câm. Cần phân biệt có âm schwa và âm câm. Trong hầu hết các từ thì âm schwa vẫn cần phát âm, chỉ là nó rất ngắn thôi.
  • Khi nói chuyện, các từ không nhất thiết phải phát âm đúng như từ điển, trừ phi bạn có cơ hội diện kiến một ai đó trong Hoàng gia Anh.

Ví dụ với câu I'm going to the store. Người bản xứ khi bình thường sẽ nói với nhau như thế này:
Xem tệp đính kèm 2138583
Các bạn có thể thấy ngoại trừ hai từ go và store là hai từ được nhấn trong câu (content words) phải phát âm chuẩn thì tất cả các từ còn lại đều bị biến thành âm "schwa". Nếu bạn không biết đến hiện tượng schwa này thì các bạn sẽ thấy người bản xứ nói dính vào nhau, và cũng không luận ra được họ nói gì (thực ra ngoài hiện tượng schwa thì còn một số hiện tượng nữa mà ta sẽ bàn đến sau).

Phần bài tập

Bài 1:

(Đang cập nhật)

Bài 2:


Ở bài tập này, bạn sẽ nghe các từ quen thuộc với bạn, chép lại các từ đó và đánh dấu âm schwa ở vị trí nào.

Bài 3:
(Đang cập nhật)
this is an awesome, Having said that, can you design an "Intensive schedule", I mean we can have a crack at eclectic mix of listening exercises to boost my listening skill. To be honest, listening exercises recently grow on me, I can immerse myself to complete it besides study other skills
 
this is an awesome, Having said that, can you design an "Intensive schedule", I mean we can have a crack at eclectic mix of listening exercises to boost my listening skill. To be honest, listening exercises recently grow on me, I can immerse myself to complete it besides study other skills
This is my personal project that I work on in my free time, so I don't believe I can create an intensive schedule tailored to your needs, unless you decide to sponsor me.

Thanks for your participation, and I hope you can keep it up.
 
b1
6. toquilla
7. glochis - no shwa
8. epaulement
9. chara
10. maieutic
11. chalicothere
12. teosinte - no shwa
13. siserary
14. akori
15. bouchal - no shwa
16. saccharose
17. talisay
18. vesicate
19. semmit - no shwa
20. chorepiscopus
21. kniphofia
22. hontish - no shwa
23. malbrouck - no shwa
24. ornithorhynchus
25. nandubay
26. moorhen - no shwa
 
b2
4.basically - no shwa?
5.business - no shwa?
6.complete
7.continue
8.contribute
9.corporation
10.differences
11.directly
12.exactly - no shwa
13.educational
14.every
15.exceptional
16.familiar
17.financial
18.frustrating
 
b3
Well, of course, it's the Garden Spot of the World, as Lady Elaine Fairchild would say. I remember somebody telling me, when I was a kid, what the census was. It was eleven thousand one hundred and eleven. That happened to be the day that they took the census. There were that many people. I think it now has probably tripled in size. But it's a good small town. And I went to all public schools. And I'm very glad that I was able to go through the whole school system of Latrobe through high school. I remember that's when I started to write for the newspaper. I had a column in the Latrobe Bulletin, as well as the school newspaper and that really gave me a lot of practice. I thought of that fondly when the newspaper column came up in the last two years. You know, we've been writing a column for King Features. And those things have deep roots. I guess that's, you know, I must be an emotional archeologist because I keep looking for the roots of things, particularly the roots of behavior and why I feel certain ways about certain things.
Interviewer: Can you remember what kinds of things you wrote about in this column?
Mr. Rogers: I wrote about everything that had to do with life in Latrobe High School because that was my biggest extracurricular activity. I was also editor of the yearbook my senior year. And president of the student council in my senior year in high school. Very different from my freshman year in high school. I was a very shy kid. I was the Daniel Striped Tiger of that school, I'm sure. But something happened and -- and you can never truly, completely, understand why. But there was this kid who was in our church -- his name was Jim Stumbaugh -- and he was a revered member of the class in high school. He was a basketball player, a football player. He was getting a letter in track. I mean, he was very gifted in, not only in sports, but scholastically. He was, you know, a class hero. Well, he got hurt in a football game and somebody suggested that I take his homework to him at the hospital. I said, "Me?!" Years later, we talked about it and he said, "I couldn't believe it was you walking in that room." Well, I took it and we had some conversation and I kept taking it to him and, after a while, he found out that I was more than just shy and we became friends. And, consequently, he introduced me to all of his friends, so, the last three years of high school, I was really part of the whole culture of that class and we all had a wonderful three years together.
 
Hi @dutchcourage I am reading your video, and as I learned before, "swchwa" is a lazy sound, I mean, your lips and teeths and toungue dont need to be controlled like other words, is it correct
 

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
dutchcourage,
Người trả lời cuối
abc.321,
Trả lời
354
Lượt xem
35.265
Quay lại
Lên đầu trang