kiến thức [Giáo Làng] Tư Vấn Tiếng Anh

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề trunghq
  • Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu
TOEIC Reading Part 5 Question 16-20



Question 16
Employees must reserve a time to copy by writing their names on the __________ on the lid of the photocopiers.

A. schedule
B. scheduled
C. schedules
D. schedulers



Question 17
He was out when I called, but the receptionist kindly offered __________ a message for me.

A. to take
B. taken
C. took
D. taking



Question 18
The delegates seemed to find the presentation very __________.

A. interests
B. interest
C. interesting
D. interestingly



Question 19
In recent years, there __________ a number of books authored by autistic persons who have recovered significantly, if not completely.

A. have been appeared
B. were appeared
C. had appeared
D. have appeared



Question 20
The government issued a warning to local companies that all waste must be disposed of __________ or they will face heavy fines.

A. corrects
B. correcting
C. correction
D. correctly
 
Sửa lần cuối:
Lesson 5: Learning through Reading News 1
[Grammar 1] [Vocabulary 1]



Hôm trước đang triển khai đề Unemployment Rates among Young Adults tự dưng tìm ra bài này. Mình thấy nội dung cũng khá hay và nhiều cụm từ dùng được.

Đoạn 1:
Eurostat estimates that 22.497 million men and women in the EU-28[1], of whom 17.240 million were in the euro area (EA-19)[2], were unemployed in October 2015. Compared with September 2015, the number of persons unemployed decreased by 36,000 in the EU-28 and by 13,000 in the euro area. Compared with October 2014, unemployment fell by 1,942,000 in the EU-28 and by 1,302,000 in the euro area.
It is estimated that… => Dùng Empty Subject với một số trường hợp Passive Voice.
… nearly 22.000 million men and women => Chú ý là không viết millions mà phải là million + Đơn Vị.
be unemployed/ jobless… => Cách diễn đạt dễ nhớ.
Compared with/ In comparison with + 2015,… => Mình hay để ở vế sau còn họ bốc lên đầu. Ngoài ra họ đưa trực tiếp năm vào phía sau không cần phải that of/ those of như trong Task 2.
The number of persons/ people unemployed… => Chỗ này là Reduced Relative Clause theo kiểu (who were) unemployed…
… decreased/ fell by xxx => Nhớ là Verb + byNoun + of. Ngoài ra, dùng unemployment ở đầu rất hay.

Đoạn 2:
Among the Member States, the lowest unemployment rates in October 2015 were recorded in Germany (4.5%), the Czech Republic (4.7 %) and Malta (5.1%), and the highest in Greece (24.6% in August 2015) and Spain (21.6%).
Among…, the lowest unemployment rate(s)… => Lôi một thằng đột biến ra nghe cũng ổn với dạng Bar Chart.
… be recorded in German (4.5%) => Thường người ta hay dùng , at 4.5% in… nhưng dùng mở ngoặc cũng được.
– Để ý nửa vế sau được rút gọn chỉ đơn giản là the highest in Greece…

Đoạn 3:
In October 2015, 4.530 million young persons (under 25) were unemployed in the EU-28, of whom 3.148 million were in the euro area. Compared with October 2014, youth unemployment decreased by 466,000 in the EU-28 and by 191,000 in the euro area. In October 2015, the youth unemployment rate was 20.0% in the EU-28 and 22.3% in the euro area, compared with 21.7% and 23.3% respectively in October 2014. In October 2015, the lowest rates were observed in Germany (7.1%), Austria (10.4%), Denmark (10.9%) and the Netherlands (11.6%), and the highest in Greece (47.9% in August 2015), Spain (47.7%), Croatia (43.1% in the third quarter 2015) and Italy (39.8%).
… xxx million young persons (under 25) were unemployed… => Dùng con số làm Subject. Simon có nói qua vấn đề này.
youth unemployment decreased by => Thay đổi từ trong cụm Compound Noun cũng là cách paraphrase đơn giản.
the youth unemployment rate was A% in X and B% in Y => Để ý là was thay vì were.
… compared with x% and y% respectively in 2014. => Mình hay dùng khi bí cách diễn đạt. Thu gọn lại là tốt nhất.
The lowest rates were observed in Germany (7.1%)… => Từ này hay. Thường mình chỉ dùng witnessed, seen.



Bài Gốc
 
Sửa lần cuối:
Question 16

Employees must reserve a time to copy by writing their names on the __________ on the lid of the photocopiers.

A. schedule
B. scheduled
C. schedules
D. schedulers




Giải thích từ mới trước:
schedule /ˈʃed.juːl/ (n) = a list/ a working timetable /ˈwɜː.kɪŋ/ (adj) /ˈtaɪmˌteɪ.bəl/ (n) = bảng liệt kê/ kế hoạch làm việc.
scheduler /ˈʃed.juː.lər/ (n) = người lên lịch.
reserve /rɪˈzɜːv/ (v) = keep st/ arrange st = dự trữ/ đặt trước.
photocopier /ˈfəʊ.təʊˌkɒp.i.ər/ (n) = máy photo.
a production schedule /prəˈdʌk.ʃən/ (n) = kế hoạch sản xuất.
on schedule = not late or early = theo kế hoạch (đúng tiến độ).
reserve a time = book in advance /ədˈvɑːns/ (adj, n, v) = đặt chỗ.
on the lid of the photocopies = trên nắp các máy photo.
Cái đặt chỗ để in bài nghe có vẻ buồn cười. Hồi trước làm ở FPT cũng quy định số lần in và phải có mật khẩu hẳn hoi.



Ở đây có the nên cần một N, chọn A, C và D. D là người, loại vì nghĩa. C ở đây chỉ có một tấm phiếu ghi tên thôi chứ đâu cần nhiều nên loại tiếp. Còn A.



Câu này ở các nguồn bài thi đều ghi là on the lid of the photocopiers nhưng mà hơi vô lý ở chỗ nhiều máy mà sao có mỗi một cái nắp? Chắc là do thừa -s thôi nhỉ? Mình không chắc chắn chỗ này.



Câu 16
 
Sửa lần cuối:
Question 16







Giải thích từ mới trước:

Cái đặt chỗ để in bài nghe có vẻ buồn cười. Hồi trước làm ở FPT cũng quy định số lần in và phải có mật khẩu hẳn hoi.



Ở đây có the nên cần một N, chọn A, C và D. D là người, loại vì nghĩa. C ở đây chỉ có một tấm phiếu ghi tên thôi chứ đâu cần nhiều nên loại tiếp. Còn A.



Câu này ở các nguồn bài thi đều ghi là on the lid of the photocopiers nhưng mà hơi vô lý ở chỗ nhiều máy mà sao có mỗi một cái nắp? Chắc là do thừa -s thôi nhỉ? Mình không chắc chắn chỗ này.



Câu 16

On the lid... ở đây theo mềnh nghĩ là chỉ vị trí đặt, or cái nắp nói chung nên ko để số nhiều, còn photocopiers là do có nhiều máy nên sn
Vd : there is thick snow on the top of the mountains

Gửi từ HUAWEI H60-L01 bằng vozFApp
 
On the lid... ở đây theo mềnh nghĩ là chỉ vị trí đặt, or cái nắp nói chung nên ko để số nhiều, còn photocopiers là do có nhiều máy nên sn
Vd : there is thick snow on the top of the mountains

Gửi từ HUAWEI H60-L01 bằng vozFApp

Em cũng hiểu na ná thím nhưng ko có nguồn Tây nên ko nhận xét vội. Tạm để lid-s đi với nhiều máy.
 
Question 15







Khai tử đám từ mới trước đã:

Bên trên từ allocate còn có cấu trúc này: allocate st to sb = give sb st/ give st to sb.



Câu gốc có thể diễn giải lại như sau:

Nếu chỉ có V + O thì đi sau phải là Adv. Vậy, chỉ có D là phù hợp.



Câu 15
Fải gthích là chọn Adv vì nó bổ nghĩa cho V (achieve) chứ phân tích như trên ko ổn

Sent from Asus K012 using vozFApp
 
Lesson 5: My Writing Methods
[Grammar 2]



Hôm nay đang hứng nên tranh thủ múa bút một chút. Số là mình hay tư vấn, cũng như cũng có cơ hội trực tiếp dạy, cho nhiều thím thuộc vào nhóm chơi vơi. Đại khái các thím này đang ngấp nghé mức độ bắt đầu biết chôm từ, đạo ý từ các bài điểm cao nhưng lỗi cơ bản thì vẫn mắc kha khá. Tin rằng nhiều thím đang ở trong khoảng điểm 5.0+ đến 6.5- rất hay gặp tình trạng như vậy.

Mình tạm chia làm hai vấn đề chính.
1. Khi học phần Pre-IELTS hoặc các khóa tương đương nhiều thím học hời hợt hoặc rất thích làm trắc nghiệm. Hậu quả là đến việc chia số ít/ số nhiều có khi cũng sai, đừng nói đến các vấn đề cao siêu hơn. Lỗi dạng như vậy thì rất khó sửa vì bảo đi học lại thì thấy trình độ cao hơn với các lớp đó nhưng học tiếp lên IELTS Writing thì vẫn liên tục mắc phải các lỗi cũ?!? Khuyên thật sự các thím đang hoặc có dự định học các khóa Pre-IELTS và cả các khóa nền tảng trước khi lên cấp độ Basic IELTS thì phải học và ngâm cứu mọi vấn đề thật kỹ vào. Đến tầm dở dở ương ương chính các thím sẽ nản chí trước cả các thầy cô!

2. Mình luôn cố nhồi nhét các cấu trúc kiểu SVO, SV, SVC, v.v. vào các bài học của các khóa thấp. Tuy nhiên, mình nhận ra nhiều thím không có ý định học các kiến thức này hoặc có vẻ thấy quá tải nên không thích học. Nhưng mà biết làm sao được! Muốn viết một câu hoàn chỉnh rồi một bài cho ra hồn thì phải biết cấu tạo một câu tối thiểu nhất nó phải ra làm sao chứ? Các thím gõ thử Sentence Pattern rồi nghiền ngẫm dần đi là vừa. Nhỏ thì ôn thi đại học, lớn thì kiểu gì cũng cần ôn qua IELTS. Chạy kiểu gì cũng không thoát đâu. Nghe qua thì cảm giác hơi khó thôi chứ đọc vài bữa là thấy các cấu trúc này dễ như bỡn.

Ngoài ra, mình còn ba vấn đề như thế này. Vì không liên quan lắm nên tách ra làm mục khác.
Về Vocabulary, nhiều thím hay thích nhét các từ cao siêu vào. Mình cho rằng những từ như vậy chỉ nên áp dụng cho các bài mẫu đem đi khoe làng khoe xóm. Khi học thật sự phải để ý các khía cạnh sau:
  • Bài của mình đã rõ ràng, mạch lạc (clear + logic) chưa?
  • Bài của mình có bị sai đề (off-topic) không?
  • Các câu trong bài có sự liên kết không hay mỗi thằng một ý (united and coherent)?
  • Những lỗi cơ bản đã sửa hết chưa (error-free)?

Sau khi đã tra thử 4/4 yếu tố trên hẵng tính đến việc sửa từ theo nguyên tắc sau:
  • Học qua các bài học về ADJ + N hoặc ADV + ADJ + N rồi ADV + V, etc.
  • Hiểu ý trên rồi thì tìm hiểu về Collocation (mình hay tra trên Oxford Dictionary).
  • Tiếp nữa, học cật lực để có được một vốn từ tạm xài. Ở đây ý mình là các từ dùng để diễn đạt chung chung (advantage, benefit, etc) và các từ vựng của nhiều đề hay gặp (pollution, education, etc).
  • Học mót từ các bài mẫu các từ hay, nhưng phải dễ hiểu và phải tìm thêm ví dụ để áp dụng được (dịch nghĩa suông rất nhanh quên).

Tạm thế nhé, giờ đá sang Sentence Pattern. Mình sẽ chỉ nói về các cấu trúc câu mình hay dùng thôi chứ không nói rộng sang các vấn đề như Tense, Modal Verb, etc.
  • Các cấu trúc để kéo dài câu văn, câu kéo từ cho đủ số lượng: I know that…/ I believe that…/ It is true that…/ It is said that…/ etc.
  • Các cấu trúc để liệt kê: There are various reasons why…, There have been numerous solutions…, There might be amateur film-makers…, etc.
  • Dạng câu Second Conditional: If governments helped…, it would be…
  • Dạng câu bình thường SVO nhưng làm màu mè thằng S lên (bằng cách thêm vào các Collocation cần thiết để tạo một Noun Phrase ăn điểm). Thay đổi V cũng rất quan trọng. Nói chung chúng ta cần tăng điểm phần Lexical, 25% số điểm. Ví dụ These courses provide more job opportunities…, A focus on technology in higher education could lead to new inventions, economic growth, and greater future prosperity…, etc.
  • Dạng Passive Voice, lật lại vấn đề của SVO bên trên nhưng nhớ tập trung vào các Noun Phrase thôi vì V lúc này không quá quan trọng. Signs can be used to warn people…
  • Dùng Empty Subject it: It is vital to…/ It is important that…/ etc.
  • Cũng là dạng SVO như trên nhưng S chỉ đơn thuần là người, có thể dùng thêm Relative Clause. Nobody can really predict which areas of knowledge will be most useful…, They can also dispel any ideas…
Với học sinh của mình thì mình hay chia làm các bài luyện nhỏ. Mỗi lần học một ít từ các bài luyện ngắn khoảng 15′ là xong. Mình không chia làm nhiều mảng như Vocabulary, Sentence Pattern, v.v. gì đó vì như thế hơi máy móc. Mình cứ cho làm một bài luyện tập kiểu viết lại câu hoặc cho câu mẫu và ý tưởng rồi bắt viết ra xong cùng chữa/ nâng cấp.

Tuy nhiên, trước khi học các bài học như vậy thì mình bắt phải các thím học sinh phải học qua một khóa Paragraph Writing để thật sự hiểu về cách viết một bài hoàn chỉnh cũng như cách nối từ câu này sang câu kia. Nhảy bộp cái vào học ngay các lớp khó và đọc bài khéo thấy một loạt từ band 9, cấu trúc band 9 nhưng khó hiểu như một bài triết hay ý loạn xạ ngầu thì quên khẩn trương. Trước hồi 2008-2010 mình đi học thì các lớp viết đoạn thường kéo dài 10 buổi và giáo viên dạy đủ thứ nền tảng. Nhưng giờ người ta chạy theo thương mại nên gói gọn phần này còn có mấy buổi.
 
Sửa lần cuối:
Question 17

He was out when I called, but the receptionist kindly offered __________ a message for me.

A. to take
B. taken
C. took
D. taking




Từ mới trước tiên:
receptionist /rɪˈsep.ʃən.ɪst/ (n) = lễ tân.
kindly /ˈkaɪnd.li/ (adv) = in a kind way.
offer /ˈɒf.ər/ (n, v) = đề nghị.



Vấn đề chính nằm ở đây, cần phân biệt hai cụm này:
offer sb st/ offer st to sb = give sb st/ give st to sb (y chang).
offer to do st = đề nghị giúp ai đó.
Ở đây phải chọn theo cách sau rồi.



Câu 17
 
Sửa lần cuối:
Computer Science



The bar chart shows the number of overseas students enrolled in a third year Computer Science course at a Canadian college.

CanadianComputerScience



The bar chart compares the number of international students doing a third year Computer Science course by gender and country at a college in Canada.

It is clear that the figure for males choosing the Database core option exceeded that of females, whereas an opposite trend was seen in the other core course option. It is also obvious that China dominated the rankings with the highest number of overall students enrolled.

Regarding Networking core option, female students from three countries Singapore, Malaysia, and China outnumbered male students. Plus, it can be seen that France was a notable exception with no female enrollees taking this course. Meanwhile, all countries except for Sri Lanka had a similar number of registered males (merely one).

China had more students attending the Database core option class than any other countries, with a combined nine students, followed by Sri Lanka, with six males and one female. Furthermore, France was the only state that saw an equal proportion of enrollees in each gender.
 
Question 18

The delegates seemed to find the presentation very __________.

A. interests
B. interest
C. interesting
D. interestingly




Giải thích một số từ mới:
delegate /ˈdel.ɪ.ɡət/ (n) = a selected man of a group to speak = đại diện.
it seems /siːm/ (v) like = it looks like = có vẻ.
Từ seem này rất hay, đa dạng cách dùng, nghĩa đơn giản.
It seems that…
It seems to me that…
I seem to do…
Về cấu trúc cũng rất đầy đủ. Lưu ý rằng các câu có seem thường ở dạng SVC trong đó V = Linking Verb/ Copular Verb hiểu đơn thuần là để nối SC.
He seems to be younger.
There seems to have been a mistake.
They seem to be taking a long time to decide.



Trong câu này có một từ khá hay là find, công thức là V + O + Adj = thấy cái gì đó thú vị (thường dùng Empty Subject như it hoặc Noun/ Noun Phrase/ Gerund như books/ reading books/ talking to strange people). Đáp án ở đây phải là C, find it interesting với it thay bằng the presentationvery bổ nghĩa cho interesting theo kiểu Adv + Adj.



Câu 18
 
Sửa lần cuối:
Question 19

In recent years, there __________ a number of books authored by autistic persons who have recovered significantly, if not completely.

A. have been appeared
B. were appeared
C. had appeared
D. have appeared





Trong IELTS có một thời mình suốt ngày dùng in recent years = recently, đặc biệt trong phần Introduction luôn là Present Perfect hoặc Present Perfect Continuous. Các thím nhớ như vậy là được.



Xử lý phần từ vựng:
appear /əˈpɪər/ (v) = to be seen/ be present = xuất hiện.
author /ˈɔː.θər/ (v) = write a book/ create something.
autistic /ɔːˈtɪs.tɪk/ (adj) = tự kỷ (một từ rất cần thiết).
recover /rɪˈkʌv.ər/ (v) from = get back st lost like health, abilities = hồi phục.



Bản thân từ appear = show up mang tính chủ động rồi nên không cần Passive Voice, A và B loại. Dựa theo recently thì đương nhiên loại C (Past Perfect).



Hai từ recover fromsuffer from mình hay dùng ngược nhau. Một thằng thì đang hoặc đã hồi phục còn thằng kia sẽ/ vừa trải qua bệnh tật.



Ở đây ngoài cụm đầu tiên, ở cuối câu có hai từ khá hay mà nhiều người bỏ qua đó là if not = used to say what the situation will be if something does not happen = nếu không thì, bằng không thì.



Câu 19
 
Question 20

The government issued a warning to local companies that all waste must be disposed of __________ or they will face heavy fines.

A. corrects
B. correcting
C. correction
D. correctly




Một số từ mới:
issue /ˈɪʃ.uː/ /ˈɪs.juː/ (v) = provide/ produce = ban hành/ cấp.
waste /weɪst/ (n) = unnecessary things/ wrong use = rác thải/ phung phí.
dispose /dɪˈspəʊz/ (v) of sb/ st = get rid of sb/ st = vứt bỏ.



Giấy tờ các kiểu hay dùng issue, ví dụ như chứng minh thi nhân dân, bằng lái, v.v. Nếu là N thì issue có nghĩa ngang với problem/ matter (dùng trong IELTS Writing Task 2).



waste có hai trường hợp. Một là Uncountable Noun nên chỗ này all waste ổn. Còn hai là Plural Noun thì luôn ở dạng có -s.



Câu này có Passive Voice nên be disposed of = get rid of không cần st nữa. Vậy chỉ cần Adv là đủ và chỉ có D là phù hợp. Khỏi cần phân vân B hay C. Nếu muốn dùng bị động cho get rid of thì lưu ý ridAdj nên phải chia thành gotten rid of.



Câu 20
 
Sửa lần cuối:
TOEIC Reading Part 5 Question 21-25



Question 21
Because of the fire in the building, there were __________ 50 injured people taken to the neighboring hospital.

A. estimation
B. estimated
C. an estimated
D. estimating



Question 22
This month, our Internet usage level was __________ the monthly average because we spent a lot more time doing research and contacting potential clients.

A. higher
B. exceeding
C. above
D. more



Question 23
Although training programs for employees are quite expensive, in the long __________, they are good investments in human capital.

A. terms
B. run
C. period
D. time



Question 24
She seems to have spent all her life studying in __________ establishments.

A. education
B. educate
C. educated
D. educational



Question 25
The sales director has repeatedly demonstrated his ability to improve sales when __________ with a challenge.

A. faces
B. face
C. facing
D. faced
 
Sửa lần cuối:
Em viết bài nghiên cứu đăng báo với bảo vệ một chương nên trong thời gian này chỉ sửa lại format các bài đã đăng. Thím nào hỏi về Task 1 và Task 2 em sẽ có bài phân tích riêng. Em ko nhận xét bài hộ vì bỏ tiền ra học ai thì nhờ người ta giúp chứ em không có trách nhiệm gì với những chuyện như vậy. Hỏi chung chung thì em luôn sẵn lòng và phải đăng công khai cho mọi người cùng đọc. TOEIC cũng có thể gửi trên này luôn nhưng hiện em có kho bài 500 câu rồi nên có đăng trả lời thì cũng lâu đấy.
 

Thống kê chủ đề

Ngày tạo
trunghq,
Người trả lời cuối
skydoll,
Trả lời
582
Lượt xem
71.017
Quay lại
Lên đầu trang